Câu hỏi:

19/03/2026 5 Lưu

Xét hàm số \(f\left( x \right)\) có đạo hàm trên \(\mathbb{R}.\)Bảng biến thiên của hàm số \(y = f'(2x - 1)\) có dạng như dưới đây:

Hỏi hàm số \(g(x) = f({x^2} - 4x + 3)\) đồng biến trên khoảng nào sau đây:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm (ảnh 1)

A. \(\left( {0;2} \right).\)

B.\(\left( {2;4} \right).\)

C. \(\left( {4;6} \right).\)

D. \(\left( { - 2;0} \right).\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:


Thêm hàng \(2x - 1\) vào bảng biến thiên, ta có:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm (ảnh 2)

Khi đó, ta suy ra phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có ba nghiệm \(a \in (3;5);\,\,b \in (5;7);\,\,c \in (7; + \infty )\)

\(g'(x) = (2x - 4)f'({x^2} - 4x + 3).\) Cho

\(g'(x) = 0 \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 2}\\{{x^2} - 4x + 3 = a}\\{{x^2} - 4x + 3 = b}\\{{x^2} - 4x + 3 = c}\end{array}} \right.\)

Do \(c > b > a > 3\) nên tất cả các phương trình bậc hai trên đều có hai nghiệm phân biệt. Đặc biệt, do \(a > 3\) nên tổng hợp lại, \(3\) phương trình bậc hai trên có \(6\) nghiệm phân biệt thoả mãn

\({c_1} < {b_1} < {a_1} < 0 < 4 < {a_2} < {b_2} < {c_2}.\)

Như vậy, phương trình \(g'\left( x \right) = 0\) có tất cả \(7\) nghiệm phân biệt. Mặt khác, ta có \[g'\left( 3 \right){\rm{ }} = {\rm{ }}2,\,\,f'\left( 0 \right){\rm{ }} < {\rm{ }}0.\] Khi đó, ta có bảng xét dấu của \(g'\left( x \right)\) như sau:

Xét hàm số f(x) có đạo hàm trên R. Bảng biến thiên của hàm (ảnh 3)

Như vậy, hàm số \(g\left( x \right)\) luôn đồng biến trên \(\left( {0;2} \right).\)

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C