Câu hỏi:

19/03/2026 5 Lưu

Có bao nhiêu giá trị nguyên của tham số \(m \in [ - 100;100]\) để hàm số

\(y = ({x^9} + 8{x^7} + 6{x^5} + m{x^3})({x^8} + 7{x^4}) + 3m\) nhận \({x_0} = 0\)làm điểm cực tiểu?

 

A. \(99.\)

B. \(100.\)

C. \(0.\)

D. \(101.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

\(y = {x^{17}} + \cdots + 42{x^9} + 7m{x^7} + 3m,\)\(y' = 17{x^{16}} + \cdots + 378{x^8} + 49m{x^6}\)\( = {x^6}\left( {17{x^{10}} + \cdots + 378{x^2} + 49m} \right).\)

Đặt \(g(x) = 17{x^{10}} + \cdots + 378{x^2} + 49m.\)

Xét \(m < 0,\)\(g\left( 0 \right) < 0,\) khi đó luôn tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\)chứa \({x_o} = 0\) sao cho \(g\left( x \right) < 0\)

\(\forall \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ).\)Khi đó \(y' \le 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ),\)tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_o} = 0.\)

Xét \(m > 0,\)\(g\left( 0 \right) > 0,\) khi đó luôn tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\)chứa \({x_o} = 0\) sao cho \(g\left( x \right) > 0\)

\(\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ).\) Khi đó \(y' \ge 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ),\)tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_o} = 0.\)

Xét \(m = 0,\)\(y' = {x^8}(17{x^8} + \cdots + 378).\)

Đặt \(h(x) = 17{x^8} + \cdots + 378.\)

Do \(h\left( 0 \right) > 0,\) khi đó luôn tồn tại một lân cận \(( - \varepsilon ;\varepsilon )\)chứa \({x_o} = 0\) sao cho \(h\left( x \right) > 0\)

\(\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ).\)Khi đó \(y' \ge 0,\;\forall x \in ( - \varepsilon ;\varepsilon ),\)tức là hàm số không đạt cực trị tại \({x_o} = 0.\)

Vậy trong cả ba trường hợp, ta thấy không tồn tại giá trị của m thỏa mãn yêu cầu bài toán.

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C