Câu hỏi:

19/03/2026 5 Lưu

Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số

\(y = 2{(2\cos x - 3)^3} + 3{(2\cos x - 3)^2} - 24\cos x\)trên đoạn \(\left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right]\)là:

A. \( - 84.\)

B. \( - 91.\)

C. \( - 39.\)

D. \( - 12.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

\(y = 2{(2\cos x - 3)^3} + 3{(2\cos x - 3)^2} - 24\cos x\)

\( = 2{(2\cos x - 3)^3} + 3{(2\cos x - 3)^2} - 12(2\cos x - 3) - 36.\)

Với \(x \in \left[ { - \frac{\pi }{3};\frac{{2\pi }}{3}} \right] \Rightarrow \cos x \in \left[ { - \frac{1}{2};1} \right]\)nên \(2\cos x - 3 \in [ - 4; - 1].\)

Đặt \(t = 2\cos x - 3\) thì \(y = 2{t^3} + 3{t^2} - 12t - 36\)với \(t \in [ - 4; - 1].\)

\(y' = 6{t^2} + 6t - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{t = 1}\\{t = - 2}\end{array}} \right..\)

Tổng của giá trị lớn nhất và giá trị nhỏ nhất của hàm số (ảnh 1)


\[y\left( { - 4} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 68;{\rm{ }}y\left( { - 2} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 16;{\rm{ }}y\left( { - 1} \right){\rm{ }} = {\rm{ }} - 23.\]

Vậy GTNN của hàm số bằng \( - 68\) và GTLN bằng \( - 16.\)

Vậy tổng GTLN và GTNN là \( - 84.\)

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C