Câu hỏi:

19/03/2026 74 Lưu

Tổng số tiệm cận (đứng, ngang, xiên) của đồ thị hàm số \(y = \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x}\) là

 

A. \(1.\)  

B. \(2.\)  

C. \(3.\)   

D. \(4.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Tập xác định: \(D = ( - \infty ;0) \cup (2; + \infty )\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {1 + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}}} \right) = 1 + 0 = 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (y - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = 0\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{y}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}} = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {1 + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{{{x^2}}}} \right) = 1 + 0 = 1\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } (y - x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} - x} \right) = \mathop {\lim }\limits_{x \to - \infty } \left( {\frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = 0\)

Từ đó suy ra đồ thị có đúng \(1\) tiệm cận xiên \(y = x.\)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {2^ + }} \left( {x + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = - \infty \)

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} y = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \frac{{{x^2} + \ln ({x^2} - 2x)}}{x} = \mathop {\lim }\limits_{x \to {0^ - }} \left( {x + \frac{{\ln ({x^2} - 2x)}}{x}} \right) = + \infty \)

Từ đó suy ra đồ thị có hai tiệm cận đứng \(x = 0\)\(x = 2.\)

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1. 163

Giải chi tiết:

Số hạt nhân He là: \(N = n \cdot {N_A} = \frac{m}{\mu } \cdot {N_A}\)

\( \Rightarrow N = \frac{{4,{{5.10}^{32}} \cdot {{10}^3}}}{4} \cdot 6,{02.10^{23}} = 6,{7725.10^{58}}{\rm{ }}\)(hạt)

Số phản ứng xảy ra là: \({N_0} = \frac{N}{3} = \frac{{6,{{7725.10}^{58}}}}{3} = 2,{2575.10^{58}}\)

Năng lượng tỏa ra là: \(Q = {N_0} \cdot {Q_0} = 2,{2575.10^{58}} \cdot 7,{27.10^6} \cdot 1,{6.10^{ - 19}}\)

\( \Rightarrow Q = 2,{625924.10^{46}}{\rm{ (J)}}\)

Thời gian chuyển hóa hết là:\(t = \frac{Q}{P} = \frac{{2,{{625924.10}^{46}}}}{{5,{{1.10}^{30}}}} \approx 5,{15.10^{15}}{\rm{ (s)}}\)

\( \Rightarrow t \approx 163,{16.10^6}{\rm{ }}\)(năm)

Câu 2

A. Geraniol tồn tại dưới dạng đồng phân trans.

B. 1 mol geraniol cộng tối đa 2 mol hydrogen.

C. Geraniol là một ester nên có mùi thơm.

D. Geraniol là một alcohol không no.

Lời giải

Giải chi tiết

A. Đúng: Geraniol là đồng phân trans (E-isomer), trong khi đồng phân cis của nó được gọi là Nerol.

B. Đúng: Vì có 2 liên kết đôi C=C trong phân tử, 1 mol geraniol phản ứng cộng tối đa với 2 mol H2.

C. Sai: Tên gọi kết thúc bằng đuôi "-ol" và cấu tạo có nhóm -OH cho thấy Geraniol là một alcohol, không phải ester.

D. Đúng: Phân tử có liên kết đôi và nhóm alcohol nên là alcohol không no.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. tạo nông sản phong phú, đẩy mạnh xuất khẩu, sử dụng hợp lí tự nhiên.

B. thúc đẩy sản xuất, khai thác sự phân hoá thiên nhiên, giảm thiểu rủi ro.

C. thay đổi cơ cấu kinh tế, tạo ra nhiều việc làm, khai thác các tiềm năng.

D. nâng cao đời sống, đáp ứng nhu cầu thị trường, phát huy các thế mạnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP