Câu hỏi:

19/03/2026 5 Lưu

Trong không gian, cho đường thẳng \(d:\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = t - 1}\\{y = 2t + 2}\\{z = 3t}\end{array}} \right.\) và điểm \(M\left( {4; - 8;5} \right).\) Đường thẳng đi qua điểm \(M,\) cắt và vuông góc với đường thẳng d nhận vectơ nào sau đây là vectơ chỉ phương?

A. \(\left( {2; - 4; - 2} \right).\)

B. \(\left( {3; - 6;3} \right).\)

C. \(\left( {1;1; - 1} \right).\)

D. \(\left( { - 1; - 2;1} \right).\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Gọi giao điểm của \(d\) và đường thẳng đi qua \(M,\) cắt và vuông góc với đường thẳng \(d\)

\(H\left( {a - 1;2a + 2;3a} \right).\)

Khi đó \({\vec u_d} = (1;2;3);\)\(\overrightarrow {MH} = (a - 5;2a + 10;3a - 5).\)

Do hai vectơ chỉ phương vuông góc với nhau:

\( \Leftrightarrow {\vec u_d} \cdot \overrightarrow {MH} = 0 \Leftrightarrow (a - 5) + 2(2a + 10) + 3(3a - 5) = 0 \Leftrightarrow 14a = 0 \Leftrightarrow a = 0.\)

\( \Rightarrow \overrightarrow {MH} ( - 5;10; - 5) = 5( - 1;2; - 1).\)

Vậy vectơ chỉ phương của đường thẳng cần tìm là \(\left( { - 1;2; - 1} \right).\)

Đáp án cần chọn là: B

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C