Câu hỏi:

19/03/2026 5 Lưu

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Gọi \(I\) là trung điểm của cạnh \(A'D',\,\,J\) là điểm nằm trên đường thẳng \(CC'.\) Khi \(d\left( {{\rm{AJ}},B'I} \right)\) đạt giá trị lớn nhất, tỉ số \(\frac{{JC}}{{JC'}}\) bằng bao nhiêu?

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Gọi \(I\) là trung (ảnh 1)

A.\(\frac{2}{7}.\)

B. \(\frac{3}{7}.\)

C. \(\frac{3}{8}.\)

D.  \(\frac{4}{7}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Trong không gian, cho hình lập phương \(ABCD.A'B'C'D'.\) Gọi \(I\) là trung (ảnh 2)

Gắn hệ trục toạ độ \[Oxyz\] có \(A\left( {0;0;0} \right),\,\,D\left( {0;1;0} \right),\,\,C\left( {1;1;0} \right);A'\left( {0;0;1} \right);D'\left( {0;1;1} \right);B'\left( {1;0;1} \right).\)

Khi đó \(I\) là trung điểm \(A'D'\) nên \(I(0;\frac{1}{2};1).\)Gọi \(J(1;1;a) \in CC' =  > J(1;1;a)\)

Ta có \(\overrightarrow {AJ} (1;1;a);\overrightarrow {B'I} ( - 1;\frac{1}{2};0) \Rightarrow [\overrightarrow {AJ} ,\overrightarrow {B'I} ] = ( - \frac{a}{2}; - a;\frac{3}{2}).\)

Công thức khoảng cách: \(d(AJ;B'I) = \frac{{|[\overrightarrow {AJ} ,\overrightarrow {B'I} ] \cdot \overrightarrow {AB'} |}}{{|[\overrightarrow {AJ} ,\overrightarrow {B'I} ]|}} = \sqrt {\frac{{{a^2} - 6a + 9}}{{5{a^2} + 9}}} .\)

Xét \(f(a) = \frac{{{a^2} - 6a + 9}}{{5{a^2} + 9}} \Rightarrow f'(a) = 0 \Leftrightarrow a =  - 0,6.\)

Khi đó \(J\left( {1;1; - 0,6} \right)\) \( \Rightarrow JC = 0,6;JC' = 1,6 \Rightarrow \frac{{JC}}{{JC'}} = \frac{3}{8}.\)

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C