Câu hỏi:

19/03/2026 3 Lưu

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn \(\left( {O;{R_1}} \right)\)\(\left( {I;{R_2}} \right)\) (phần tô màu vàng trên hình vẽ). Biết rằng \({R_1} = 5\left( {cm} \right),\,\,{R_2} = 4\left( {cm} \right),\,\,OI = 3\left( {cm} \right).\) Diện tích của hình mặt trăng được tô màu vàng là: (làm tròn kết quả tới chữ số hàng phần trăm):

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn  O;{R_1} (ảnh 1)

A. \(42,22\,c{m^2}.\)

B. \(53,41\,c{m^2}.\)

C. \(28,27\,c{m^2}.\)

D. \(40,86\,\,c{m^2}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Một hình mặt trăng được tạo bởi hai đường tròn  O;{R_1} (ảnh 2)

Gắn hệ trục toạ độ như hình vẽ. Hình tròn tâm \(O\) có bán kính bằng \(5,\)hình tròn tâm \(I\left( {3;0} \right)\) có bán kính bằng \(4\).

Khi đó, do hình cần tính đối xứng qua trục \[Ox,\] nên ta chỉ cần tính diện tích phần hình phía trên trục \[Ox\] sau đó nhân đôi lên.

Phần phương trình của hai đường tròn nằm phía trên trục \[Ox\]lần lượt là:

\({x^2} + {y^2} = 25 \Leftrightarrow y = \sqrt {25 - {x^2}} {\rm{ }}\)\({(x - 3)^2} + {y^2} = 16 \Leftrightarrow y = \sqrt {16 - {{(x - 3)}^2}} \)

Khi đó, diện tích phần hình phẳng cần tính là:

\(S = 2\left( {\int_{ - 5}^3 {\sqrt {25 - {x^2}} } {\mkern 1mu} dx - \int_{ - 1}^3 {\sqrt {16 - {{(x - 3)}^2}} } {\mkern 1mu} dx} \right) \approx 42,22\)\((c{m^2})\)

Đáp án cần chọn là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C