Câu hỏi:

19/03/2026 3 Lưu

Trong một đợt kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm của ngành y tế tại chợ \(X,\) ban quản lý chợ lấy ra \(15\) mẫu thịt lợn trong đó có \(4\) mẫu ở quầy \(A,\)\(5\) mẫu ở quầy \(B,\)\(6\) mẫu ở quầy \(C.\) Đoàn kiểm tra lấy ngẫu nhiên \(4\) mẫu để phân tích xem trong thịt lợn có chứa hóa chất tạo nạc hay không. Xác suất để mẫu thịt của cả \(3\) quầy \(A,B,C\) đều được chọn bằng:

A.    \(\frac{{43}}{{91}}.\)

B. \(\frac{4}{{91}}.\)

C. \(\frac{{48}}{{91}}.\)

D. \(\frac{{87}}{{91}}.\)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Giải chi tiết:

Lấy ngẫu nhiên \(4\) mẫu có: \(|\Omega | = C_{15}^4\)

Gọi \(X\) là biến cố: "mẫu thịt của cả \(3\) quầy \(A,B,C\) đều được chọn"

TH1: \(2\) mẫu quầy \(A,\) \(1\) mẫu quầy \(B\)\(1\) mẫu quầy \(C\) có: \(C_4^2 \cdot C_5^1 \cdot C_6^1\) cách.

TH2: \(1\) mẫu quầy \(A,\) \(2\) mẫu quầy B và \(1\) mẫu quầy \(C\) có: \(C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1\) cách.

TH3: \(1\) mẫu quầy \(A,\) \(1\) mẫu quầy \(B\)\(2\) mẫu quầy \(C\) có: \(C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_6^2\)cách.

Vậy xác suất cần tìm là:

\({p_X} = \frac{{C_4^2 \cdot C_5^1 \cdot C_6^1 + C_4^1 \cdot C_5^2 \cdot C_6^1 + C_4^1 \cdot C_5^1 \cdot C_6^2}}{{C_{15}^4}} = \frac{{48}}{{91}}.\)

Đáp án cần chọn là: C

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giải chi tiết:

Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)

Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)

Với \(a = 4,b = 9\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)

\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)

Với \(a = 0,b = 4\) ta có:

\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)

\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)

\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)

Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\)\(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)

Đáp án: \(2.\)

Câu 2

A. \(145,5cm.\)

B.\(155,5cm.\)

C. \(165,5cm.\)

D\(175,5cm.\)

Lời giải

Giải chi tiết:

Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:

\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)

Đáp án cần chọn là: C