Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh \(M\)là \(22\% .\) Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ “test” được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ “test” cho ra kết quả dương tính là \(10\% .\) Nếu bộ “test” cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70\% .\) Xác suất để bộ “test” cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:
Ở một thị xã, tỉ lệ mắc căn bệnh \(M\)là \(22\% .\) Chính quyền thị xã đó muốn biết danh sách những người bị mắc bệnh nên đã tổ chức xét nghiệm cho toàn bộ người dân. Tuy nhiên bộ “test” được sử dụng trong phương pháp xét nghiệm này có những sai sót nhất định:
Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ “test” cho ra kết quả dương tính là \(10\% .\) Nếu bộ “test” cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70\% .\) Xác suất để bộ “test” cho ra kết quả dương tính khi xét nghiệm người bị bệnh là:
A. \(70\% .\)
B. \(82,73\% .\)
C. \(84,35\% .\)
Quảng cáo
Trả lời:
Giải chi tiết:
Gọi \(A\) là biến cố “Bị mắc bệnh \(M\)”, \(B\) là biến cố “Bộ test cho kết quả dương tính”.
Do xác suất bị mắc bệnh \(M\) là \(22\% \) nên \(P(A) = 0,22.\)
Từ dữ kiện “Nếu một người không bị bệnh thì xác suất bộ test cho ra kết quả dương tính là \(10\% \)” suy ra \(P(B\mid \bar A) = 0,1.\)
Từ dữ kiện “Nếu bộ test cho ra kết quả dương tính thì xác suất bị bệnh là \(70\% \)” suy ra \(P(A\mid B) = 0,7.\)
Từ ba dữ kiện trên, ta có hệ phương trình:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(B\mid \bar A) = 0,1}\\{P(A\mid B) = 0,7}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{\frac{{P(\bar AB)}}{{P(\bar A)}} = 0,1}\\{\frac{{P(AB)}}{{P(B)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,1.P(\bar A) = 0,1.0,78 = 0,078}\\{\frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(B)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)
\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,078}\\{1 - \frac{{0,078}}{{P(B)}} = 0,7}\end{array}} \right.\)\[ \Leftrightarrow \]\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{P(A) = 0,22}\\{P(\bar AB) = 0,078}\\{P(B) = 0,26}\end{array}} \right.\)
Xác suất cần tính chính là
\(P(B|A) = \frac{{P(AB)}}{{P(A)}} = \frac{{P(B) - P(\bar AB)}}{{P(A)}} = \frac{{0,26 - 0,078}}{{0,22}} = 0,8273 = 82,73\% \)
Đáp án cần chọn là: B
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
- Tuyển tập 15 đề thi Đánh giá tư duy Đại học Bách Khoa Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội 2025 (Tập 1) ( 39.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 140.000₫ )
- Tuyển tập 30 đề thi đánh giá năng lực Đại học Quốc gia Hà Nội, TP Hồ Chí Minh (2 cuốn) ( 150.000₫ )
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(145,5cm.\)
B.\(155,5cm.\)
C. \(165,5cm.\)
Lời giải
Giải chi tiết:
Trung bình chiều cao các học sinh trong lớp là:
\(\bar x = 0,15 \cdot \frac{{145 + 155}}{2} + 0,3 \cdot \frac{{155 + 165}}{2} + 0,4 \cdot \frac{{165 + 175}}{2} + 0,15 \cdot \frac{{175 + 185}}{2} = 165,5{\rm{ (cm)}}\)
Đáp án cần chọn là: C
Lời giải
Giải chi tiết:
Điều kiện cần để \(f\left( x \right)\) có giới hạn hữu hạn khi \(x \to + \infty \)là: \(\sqrt a + \sqrt b - 5 = 0.\)
Khi đó, giải hệ \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 13}\\{\sqrt a + \sqrt b = 5}\end{array}} \right.\)ta được \(\left[ \begin{array}{l}a = 4,b = 9\\a = 9,b = 4\end{array} \right.\)
Với \(a = 4,b = 9\) ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {4{x^2} - 3} + \sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {4{x^2} - 3} - 2x) + (\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} - 3x))\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {4{x^2} - 3} + 2x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {9{x^2} + 12x + 3} + 3x}}} \right)\)
\( = 0 + \frac{{12}}{{3 + 3}} = 2\)
Với \(a = 0,b = 4\) ta có:
\(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x) = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } (\sqrt {9{x^2} - 3} + \sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 5x)\)
\( = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } ((\sqrt {9{x^2} - 3} - 3x) + (\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} - 2x))\)
\(\begin{array}{l} = \mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } \left( {\frac{{ - 3}}{{\sqrt {9{x^2} - 3} + 3x}} + \frac{{12x + 3}}{{\sqrt {4{x^2} + 12x + 3} + 2x}}} \right)\\ = 0 + \frac{{12}}{{2 + 2}} = 3\end{array}\)
Từ \(2\) trường hợp, ta suy ra giá trị nhỏ nhất của \(\mathop {\lim }\limits_{x \to + \infty } f(x)\) là \(2\) khi \(a = 4,b = 9.\)
Đáp án: \(2.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(2.\)
B. \(4.\)
C. \(8.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.