Câu hỏi:

19/03/2026 184 Lưu

Cho bảng số liệu:

GIÁ TRỊ SẢN XUẤT CÔNG NGHIỆP VÀ TỈ LỆ SO VỚI CẢ NƯỚC

CỦA ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG GIAI ĐOẠN 2010 - 2021

Năm

2010

2015

2020

2021

Giá trị sản xuất (nghìn tỉ đồng)

859,5

2 196,1

4 204,4

4 806,8

Tỉ lệ so với cả nước (%)

28,6

32,6

36,1

37,9

(Nguồn: Tổng cục thống kê - https://www.gso.gov.vn/)

Theo bảng số liệu, cho biết nhận xét nào sau đây đúng với giá trị sản xuất công nghiệp và tỉ lệ so với cả nước của Đồng bằng sông Hồng giai đoạn 2010 - 2021?

A. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng nhanh, tăng thêm 459,3% qua các năm. 
B. So với năm 2010, giá trị công nghiệp năm 2021 tăng hơn 4 nghìn tỉ đồng. 
C. Tỉ lệ so với cả nước thể hiện được cơ cấu phân theo thành phần kinh tế. 
D. Giá trị sản xuất công nghiệp tăng, tỉ lệ so với cả nước có xu hướng giảm.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

+Tính tốc độ tăng trưởng giá trị sản xuất công nghiệp = (4 806,8/859,5)x100=459,3%. à A. Đúng - tăng nhanh, tăng thêm khoảng 459,3%.

+ B. Sai - tăng 3947,3 nghìn tỉ, chưa tới 4 nghìn tỉ.

+ C Sai - tỉ lệ so với cả nước không phản ánh cơ cấu theo thành phần kinh tế mà phản ánh cơ cấu theo lãnh thổ

+ Sai - tỉ lệ tăng (28,6% → 37,9%), không giảm.

Đáp án đúng là: A

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Sản lượng và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng trong giai đoạn 2010 - 2023. 
Đúng
Sai
b) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 gấp 1,15 lần năm 2010.
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước giai đoạn 2010 - 2023 lần lượt tăng 1,6% và 1,2%. 
Đúng
Sai
d) Năng suất lúa của vùng tăng chủ yếu do đẩy mạnh chế biến, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Đúng
Sai

Lời giải

Ý

Đáp án

Lý giải

a)

Đ

Sản lượng: 21595,6 → 24156,4 (tăng).

Năng suất = Sản lượng/Diện tích

NS 2010 = 21595,6/3945,9 x 10 = 54,77 tạ/ha

NS 2023 = 24156,4/3838,6 x 10 =62,9 tạ/ha

b)

Đ

Từ ý A, 62,9/54,77 =1,148 Làm tròn = 1,15

c)

S

Tỉ lệ sản lượng

2010 = 21595,6/40005,6=54,0%

2023 = 24156,4/43497,7=55,5%

tăng khoảng 1,5%, không phải 1,2%.

d)

S

Năng suất tăng chủ yếu do: giống mới, thâm canh, áp dụng khoa học kĩ thuật, phát triển thủy lợi. Không phải do chế biến và thị trường xuất khẩu.

Lời giải

+ A. Đúng

Vì: Nhiệt độ tháng cao nhất của Tuyên Quang (29,6°C) cao hơn Bãi Cháy (29,2°C).

+ B. Sai:
Vì: Tính nnhiệt độ trung bình năm = Cộng nhiệt độ 12 tháng/12

Tuyên Quang ≈ 25,0°C

Bãi Cháy ≈ 24,6°C

→ Bãi Cháy không cao hơn Tuyên Quang.

+ C. Sai
Biên độ nhiệt năm = Nhiệt độ cao nhất − thấp nhất

Tuyên Quang: 29,6 − 18,0 = 11,6°C

Bãi Cháy: 29,2 − 17,9 = 11,3°C

→ Tuyên Quang không thấp hơn Bãi Cháy.

+ D. Sai

Tháng lạnh (<18°C) Bãi Cháy: tháng I là 17,9°C → 1 tháng lạnh

Tháng nóng (>25°C). Tuyên Quang: IV → X → 7 tháng, không phải 5.

Đáp án đúng là: A

Câu 4

A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch. 
B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống. 
C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. 
D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân. 
B. Nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch. 
C. Tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ. 
D. Hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. vị trí địa lí, các gió mùa hạ, bão, áp thấp nhiệt đới, dải hội tụ. 
B. vị trí địa lí, gió mùa và gió thường xuyên, dải hội tụ, địa hình.
C. vĩ độ địa lí, địa hình, vị trí địa lí, bão, Tín phong bán cầu Bắc. 
D. vĩ độ địa lí, gió thường xuyên, frông, bão và áp thấp nhiệt đới.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP