Câu hỏi:

19/03/2026 111 Lưu

Phần II (3 điểm). Thí sinh trả lời từ câu 01 đến câu 3. Trong mỗi ý a) b) c) d) ở từng câu thí sinh chọn đúng hoặc sai

Cho thông tin sau:

Nước ta có vùng biển rộng và đường bờ biển dài. Vùng biển nước ta có hàng ngàn hòn đảo lớn nhỏ, phần lớn là các đảo ven bờ và hai quần đảo ở ngoài khơi xa trên Biển Đông là quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa.

a) Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà. 
Đúng
Sai
b) Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên, đi qua vùng núi, đồng bằng, các bán đảo và đảo. 
Đúng
Sai
c) Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển các nước: Trung Quốc, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia. 
Đúng
Sai
d) Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Đáp án

Lý giải

a)

Đ

Quần đảo Hoàng Sa thuộc thành phố Đà Nẵng, quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh Khánh Hoà.

b)

S

Đường bờ biển nước ta chạy từ Móng Cái đến Hà Tiên, đi qua vùng đồng bằng là chủ yếu

c)

Đ

Vùng biển nước ta tiếp giáp với vùng biển của 8 nước: Trung Quốc, Phi-lip-pin, Ma-lai-xi-a, Bru-nây, In-đô-nê-xi-a, Xin-ga-po, Thái Lan và Cam-pu-chia.

d)

Đ

Vùng biển nước ta bao gồm: nội thuỷ, lãnh hải, vùng tiếp giáp lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm  lục địa.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Sản lượng và năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long đều tăng trong giai đoạn 2010 - 2023. 
Đúng
Sai
b) Năng suất lúa của Đồng bằng sông Cửu Long năm 2023 gấp 1,15 lần năm 2010.
Đúng
Sai
c) Tỉ lệ diện tích và sản lượng lúa Đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước giai đoạn 2010 - 2023 lần lượt tăng 1,6% và 1,2%. 
Đúng
Sai
d) Năng suất lúa của vùng tăng chủ yếu do đẩy mạnh chế biến, đa dạng hóa thị trường xuất khẩu.
Đúng
Sai

Lời giải

Ý

Đáp án

Lý giải

a)

Đ

Sản lượng: 21595,6 → 24156,4 (tăng).

Năng suất = Sản lượng/Diện tích

NS 2010 = 21595,6/3945,9 x 10 = 54,77 tạ/ha

NS 2023 = 24156,4/3838,6 x 10 =62,9 tạ/ha

b)

Đ

Từ ý A, 62,9/54,77 =1,148 Làm tròn = 1,15

c)

S

Tỉ lệ sản lượng

2010 = 21595,6/40005,6=54,0%

2023 = 24156,4/43497,7=55,5%

tăng khoảng 1,5%, không phải 1,2%.

d)

S

Năng suất tăng chủ yếu do: giống mới, thâm canh, áp dụng khoa học kĩ thuật, phát triển thủy lợi. Không phải do chế biến và thị trường xuất khẩu.

Lời giải

Đáp án

Lý giải

2814

Sản lượng điện bình quân đầu người

= Tổng sản lượng điện/Dân số

Đổi đơn vị:

= (287,8/102,3x1000) = 2814,27

Làm tròn đến hàng đơn vị =  2814 kWh/người

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. nông nghiệp nhiệt đới với sản phẩm đa dạng, du lịch. 
B. ngành sản xuất điện và công nghiệp sản xuất đồ uống. 
C. cây ăn quả và công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng. 
D. bảo tồn đa dạng sinh học và hoạt động du lịch sinh thái.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Giảm tổn thất sau thu hoạch, tạo việc làm cho người dân. 
B. Nâng cao hiệu quả khai thác, giảm tổn thất sau thu hoạch. 
C. Tạo việc làm cho người dân, hình thành các khu tiêu thụ. 
D. Hình thành các khu tiêu thụ, nâng cao khả năng khai thác.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. khí hậu nhiệt đới ẩm có hai mùa mưa và mùa khô, đá mẹ axít. 
B. đá mẹ axít, địa hình có tính nhiệt đới ẩm và sinh vật đa dạng. 
C. sinh vật nhiệt đới phong phú và quá trình hình thành lâu dài. 
D. địa hình có nhiều vùng rõ rệt và phân hoá thành các đai cao.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP