Câu hỏi:

19/03/2026 22 Lưu

Cận kề ngày Tết cổ truyền, anh Nghĩa dự định trang trí hệ thống đèn LED cho khoảng sân nhà hình chữ nhật \(MNPQ\) có chiều dài \(MQ = 12m,MN = 8m\). Để cung cấp điện cho hĉ̣ thống đèn LED, anh Nghĩa đi dây điç̂n theo trình tự: \(A \to B \to C \to O \to D \to E \to F \to H\) (như hình vẽ bên). Trong đó:

Ÿ Điểm \(A\) nằm trên cột cổng cao 3 m, vị trí chân cột cách cây Nêu 3 m và chân cột nằm trên đoạn \(MQ\).

Ÿ Đoạn BC nằm trên bức tường hình chữ nhật \(PQIJ\) có \(PJ = 4m\) (bức tường vuông góc với mặt đất), độ dài \(BC = 3m\) và \(BC{\rm{//}}IJ\).

Ÿ Điểm \(O\) nằm trên mái che hình chữ nhật \(IJUV\) có \(JU = 10{\rm{\;m}}\) (mái che song song với mặt đất).

Ÿ Cột đèn đặt tại góc \(N\) và điểm \(D\) nằm trên cột đèn cao \(3m\).

Ÿ Điểm \(E,F\) nằm trên thân cây Nêu sao cho \(EF = 2{\rm{\;m}}\). Cây Nêu \(MG\) vuông góc với đất tại \(M\), chiều cao \(MG = 10m\).

Điểm \(H\) cách đỉnh \(G\) một khoảng \(HG = 0,5m\) (\(HG\) song song với mặt đất).

Cận kề ngày Tết cổ truyền, anh Nghĩa dự định trang trí hệ thống đèn LED cho khoảng sân nhà hình chữ nhật \(MNPQ\) có chiều dài \(MQ = 12m,MN = 8m\). (ảnh 1)

Tính tổng độ dài dây điện ngắn nhất mà anh Nghĩa cần sử dụng để hoàn thành hệ thống đèn trang trí này. (Đơn vị: mét, làm tròn kết quả đến hàng phần chục)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

37,1

Đáp án: 37,1

Cận kề ngày Tết cổ truyền, anh Nghĩa dự định trang trí hệ thống đèn LED cho khoảng sân nhà hình chữ nhật \(MNPQ\) có chiều dài \(MQ = 12m,MN = 8m\). (ảnh 2)

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxyz\) hình vẽ

Ta có \(AB = 9\); \(BC = 3\).

Điểm \(C\left( {12;3;3} \right)\).

Điểm \(O\left( {x;y;4} \right);2 \le x \le 12;0 \le y \le 8\).

Điểm \(D\left( {0;8;3} \right)\). Điểm \(E\left( {0;0;z} \right);F\left( {0;0;z + 2} \right);0 \le z \le 8\)

Ta tính \(CO = \sqrt {{{\left( {x - 12} \right)}^2} + {{\left( {y - 3} \right)}^2} + 1} \).

\(DO = \sqrt {{x^2} + {{\left( {y - 8} \right)}^2} + 1} \)

\(DE = \sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}} \)

\(EF = 2;FG = 8 - z;GH = 0,5\)

Vì vậy tổng độ dài dây điện là

\(\begin{array}{l}AB + BC + CO + OD + ED + EF + FG + GH\\ = 22,5 + \sqrt {{{\left( {x - 12} \right)}^2} + {{\left( {y - 3} \right)}^2} + 1}  + \sqrt {{x^2} + {{\left( {y - 8} \right)}^2} + 1}  + \sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}}  - z\end{array}\).

Vì vậy tổng độ dài là ngắn nhất nếu cả hai điều sau xảy ra

\({\left( {CO + OD} \right)_{\min }};{\left( {ED + FG} \right)_{\min }}\).

Vì \(C,D\)nằm cùng phía với mái che, nên ta lấy điểm \(C'\left( {12;3;5} \right)\) điểm đối xứng với \(C\) qua mặt phẳng mái che.

Đường thẳng \(DC':\left\{ \begin{array}{l}x = 12t\\y = 8 - 5t\\z = 3 + 2t\end{array} \right.\), giao với mặt phẳng mái che tại điểm O cần tìm là \(O\left( {6;\frac{{11}}{2};4} \right)\).

Xét hàm số \(f\left( z \right) = \sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}}  - z;z \in \left[ {0;8} \right]\). Ta có đạo hàm

\(f'\left( z \right) = \frac{{\left( {z - 3} \right)}}{{\sqrt {{8^2} + {{\left( {z - 3} \right)}^2}} }} - 1 < 0\). Suy ra \(f\left( z \right) \ge \sqrt {{8^2} + {{\left( {8 - 3} \right)}^2}}  - 8\).

Vì vậy khoảng cách ngắn nhất là

\( = 22,5 + \sqrt {{{12}^2} + {5^2} + {2^2}}  + \sqrt {{8^2} + {{\left( {8 - 3} \right)}^2}}  - 8 \approx 37,1\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 15,8

Vậy \(\max {S_{ABC'D'}} \approx 15,8\) \({m^2}\). (ảnh 2)

Gọi \(K\) là trung điểm của \(CD\) và \(H = SK \cap C'D'\) khi đó \(H\) là trung điểm \(C'D'\). Do đó, \(IH\) là đường cao của hình thang cân \(ABC'D'\).

Gắn hệ trục \(Oxyz\) sao cho tia \(IB\), \(IH\) và \[IS\] lần lượt trùng với \[Ox,Oy,Oz\].

Suy ra, \(A\left( { - 1;0;0} \right)\), \(B\left( {1;0;0} \right)\), \(S\left( {0;0;4} \right)\)

Đặt \(\left( {\left( {ABCD} \right),\left( {Oxy} \right)} \right) = \alpha \), khi đó \(\widehat {KIH} = \alpha \).

Khi đó, \(K\left( {0;3\cos \alpha ;3\sin \alpha } \right)\), \(H\left( {0;4,5;0} \right)\).

Ta lại có, \(S,K,H\) thẳng hàng nên \(\overrightarrow {SK}  = t.\overrightarrow {SH}  = \) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3\cos \alpha  = t.4,5\\3\sin \alpha  - 4 =  - 4.t\end{array} \right. \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}t = \frac{{14}}{{29}}\\t = \frac{2}{5}\end{array} \right.\)

+ Với \(t = \frac{{14}}{{29}}\) thì \(SK = \frac{{14}}{{29}}SH\) nên \(\frac{{CD}}{{C'D'}} = \frac{{SK}}{{SH}} = \frac{{14}}{{29}} \Rightarrow C'D' = \frac{{29}}{7}\).

Suy ra \({S_{ABC'D'}} = \frac{{\left( {2 + \frac{{29}}{7}} \right).4,5}}{2} \approx 13,821\).

+ Với \(t = \frac{2}{5}\) thì \(SK = \frac{2}{5}SH\) nên \(\frac{{CD}}{{C'D'}} = \frac{{SK}}{{SH}} = \frac{2}{5} \Rightarrow C'D' = 5\).

Suy ra \({S_{ABC'D'}} = \frac{{\left( {2 + 5} \right).4,5}}{2} = 15,75 \approx 15,8\).

Vậy \(\max {S_{ABC'D'}} \approx 15,8\) \({m^2}\).

Lời giải

Đáp án: 71.

Xác định không gian mẫu:

+ Số cách để sau 4 bước đi, Mã quay về ô D4 (Bước 3 và 4 chỉ có \(1\) cách đi để quay về ô D4):

Ÿ Bước 1 có \(8\) cách đi.

Ÿ Bước 2 có \(6\) cách đi.

Ÿ Trừ ra \(4\) cách đi Mã vượt khỏi giới hạn bàn cờ.

\( \Rightarrow \) Có \(8 \times 6 - 4 = 44\) cách đi.

+ Số cách để sau 3 bước đi, Vua quay về ô F6 (Bước 3 chỉ có \(1\) cách đi để quay về ô F6):

Ÿ Vua đi ngang hoặc dọc: Bước 1 có \(4\) cách đi, Bước 2 có \(4\) cách đi.

Ÿ Vua đi chéo: Bước 1 có \(4\) cách đi, Bước 2 có \(2\) cách đi.

\( \Rightarrow \) Có \(4 \times 4 + 4 \times 2 = 24\) cách đi.

+ Số phần tử không gian mẫu: \(44 \times 24 = 1056\) cách đi.

Xác định các trường hợp thuận lợi:

Mã và Vua có thể cùng đứng ở các ô E5, E6, E7, F5, G5, G7.

+ Mã đi Bước 1 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô E6/F5:

Ÿ Mã: Bước 2 có có \(6\) cách đi.

Ÿ Vua: Bước 2 có có \(4\) cách đi.

\( \Rightarrow \) Có \(\left( {6 \times 4} \right) \times 2 = 48\) cách đi.

+ Mã đi Bước 2 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô E5/E7/G5/G7:

Ÿ Mã: Bước 1 có \(2\) cách đi.

Ÿ Vua: Bước 2 có \(2\) cách đi.

\( \Rightarrow \) Có \(\left( {2 \times 2} \right) \times 4 = 16\) cách đi.

+ Mã đi Bước 2 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô E5/E7/G5/G7:

Ÿ Mã: Bước 1 có \(2\) cách đi.

Ÿ Vua: Bước 1 có \(2\) cách đi.

\( \Rightarrow \) Có \(\left( {2 \times 2} \right) \times 4 = 16\) cách đi.

+ Mã đi Bước 3 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô E6/F5:

Ÿ Mã: Bước 1 có \(6\) cách đi.

Ÿ Vua: Bước 1 có \(4\) cách đi.

\( \Rightarrow \) Có \(\left( {6 \times 4} \right) \times 2 = 48\) cách đi.

+ Các trường hợp tính trùng:

Ÿ Mã đi Bước 1 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô E6, sau đó Mã đi Bước 3 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô F5.

Ÿ Mã đi Bước 1 và Vua đi Bước 1 cùng đứng ở ô F5, sau đó Mã đi Bước 3 và Vua đi Bước 2 cùng đứng ở ô E6.

Do đó, có \(48 + 16 + 16 + 48 - 2 = 126\) cách đi thỏa mãn.

Xác suất cần tìm: \(\frac{{126}}{{1056}} = \frac{{21}}{{176}} = \frac{a}{b} \Rightarrow b - 5a = 176 - 5 \times 21 = 71\).

Câu 6

a) Đỉnh cao nhất của hòn đảo (điểm cực đại của đồ thị hàm số) cách \(I\) một khoảng \(514\,\,(m)\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
b) Tâm đối xứng của đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{ - {x^2} + 10x - 12}}{x}\) là điểm \(M\,\left( {0\,;\,10} \right)\).
Đúng
Sai
c) Quãng đường ngắn nhất từ hòn đảo đến điểm \(I\) là \(510\,\,(m)\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) Nếu điều chỉnh dây phao sao cho khoảng cách từ trạm \(I\) đến dây phao \(AB\) bằng đúng chiều dài dây phao \(AB\) thì diện tích vùng an toàn \(\Delta \,IAB\) là \(605000\,\,\left( {{m^2}} \right)\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP