Câu hỏi:

21/03/2026 82 Lưu

V. Read the following passage on a travelling blog. For each question, write T if the statement is TRUE, F if the statement is FALSE and NI if there is NO INFORMATION on it.

My parents gave me a new tablet for my birthday. It’s (21) __________ one on the market right now, so I can carry it easily in one hand. It has a touchscreen and two cameras, one at the front and one at the back. I can do lots of things with my tablet. In the evenings, I often spend one hour surfing the Internet or chatting online with my friends. I hardly ever interact (22) __________ strangers, because my parents keep telling me not to trust everyone or everything online. Sometimes I (23) __________ my homework to my teachers by email. Every weekend, I make video calls to my grandparents in the USA. Besides, I often use it on the bus to read e-books. I also enjoy watching films and TV programmes on my tablet. The (24) __________ lasts for a very long time. However, I (25) __________ use my tablet in class during lessons. It’s against the school’s rules. Teachers can take away phones and tablets if students don’t follow the rules. I think I can’t live without my tablet.

It’s (21) __________ one on the market right now, so I can carry it easily in one hand.

A. smaller 
B. the smallest 
C. the small 
D. less small

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: So sánh nhất

Giải thích:

Cấu trúc so sánh nhất với tính từ ngắn “small” (nhỏ): S + tobe + the smallest + danh từ.

It’s the smallest one on the market right now, so I can carry it easily in one hand.

(Nó là cái nhỏ nhất trên thị trường hiện nay, vì vậy tôi có thể cầm nó dễ dàng bằng một tay.)

Chọn B

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

I hardly ever interact (22) __________ strangers, because my parents keep telling me not to trust everyone or everything online.

A. for 
B. to 
C. with 
D. about

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

C

Kiến thức: Giới từ  

Giải thích:

A. for: cho      

B. to: tới                                 

C. with : với                

D. about: về

I hardly ever interact with strangers, because my parents keep telling me not to trust everyone or everything online.

(Tôi hầu như không bao giờ tương tác với người lạ, bởi vì bố mẹ tôi luôn nói với tôi rằng đừng tin tưởng bất kỳ ai hay mọi thứ trên mạng.)

Chọn C

Câu 3:

Sometimes I (23) __________ my homework to my teachers by email.

A. send 
B. post 
C. upload 
D. download

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

A

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. send (v): gửi          

B. post (v): đăng                     

C. upload (v): đăng lên                      

D. download (v): tải xuống

Sometimes I send my homework to my teachers by email.

(Đôi khi tôi gửi bài tập về nhà cho giáo viên của mình qua email.)

Chọn A

Câu 4:

The (24) __________ lasts for a very long time.

A. speaker 
B. connection
C. router
D. battery

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

D

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. speaker (n): loa                 

B. connection (n): sự kết nối 

C. router (n): bộ định tuyến   

D. battery (n): pin

The battery lasts for a very long time.

(Pin kéo dài trong một thời gian rất dài.)

Chọn D

Câu 5:

However, I (25) __________ use my tablet in class during lessons.

A. can 
B. mustn’t 
C. have to 
D. needn’t

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

B

Kiến thức: Từ vựng

Giải thích:

A. can: có thể             

B. mustn’t: không được                     

C. have to: phải                      

D. needn’t: không cần

However, I mustn’t use my tablet in class during lessons.

(Tuy nhiên, tôi không được sử dụng máy tính bảng trong giờ học.)

Chọn B

Bài đọc hoàn chỉnh:

My parents gave me a new tablet for my birthday. It’s (21) the smallest one on the market right now, so I can carry it easily in one hand. It has a touchscreen and two cameras, one at the front and one at the back. I can do lots of things with my tablet. In the evenings, I often spend one hour surfing the Internet or chatting online with my friends. I hardly ever interact (22) with strangers, because my parents keep telling me not to trust everyone or everything online. Sometimes I (23) send my homework to my teachers by email. Every weekend, I make video calls to my grandparents in the USA. Besides, I often use it on the bus to read e-books. I also enjoy watching films and TV programmes on my tablet. The (24) battery lasts for a very long time. However, I (25) mustn’t use my tablet in class during lessons. It’s against the school’s rules. Teachers can take away phones and tablets if students don’t follow the rules. I think I can’t live without my tablet.

Tạm dịch:

Bố mẹ tôi đã tặng tôi một chiếc máy tính bảng mới vào ngày sinh nhật của tôi. Đó là (21) cái nhỏ nhất trên thị trường hiện nay, vì vậy tôi có thể cầm nó dễ dàng bằng một tay. Nó có một màn hình cảm ứng và hai camera, một ở phía trước và một ở phía sau. Tôi có thể làm rất nhiều thứ với máy tính bảng của mình. Vào buổi tối, tôi thường dành một giờ để lướt Internet hoặc trò chuyện trực tuyến với bạn bè. Tôi hầu như không bao giờ tương tác (22) với người lạ, bởi vì bố mẹ tôi luôn nói với tôi rằng đừng tin tưởng mọi người hoặc mọi thứ trên mạng. Đôi khi tôi (23) gửi bài tập về nhà cho giáo viên của mình qua email. Mỗi cuối tuần, tôi gọi video cho ông bà ở Mỹ. Bên cạnh đó, tôi thường sử dụng nó trên xe buýt để đọc sách điện tử. Tôi cũng thích xem phim và các chương trình TV trên máy tính bảng của mình. (24) Pin dùng được rất lâu. Tuy nhiên, tôi (25) không được sử dụng máy tính bảng của mình trong lớp trong giờ học. Điều đó trái với nội quy của trường. Giáo viên có thể tịch thu điện thoại và máy tính bảng nếu học sinh không tuân theo các quy tắc. Tôi nghĩ mình không thể sống thiếu máy tính bảng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Kiến thức: Đọc hiểu

Giải thích:

How old was Felix when he did the class project on climate change?

(Felix bao nhiêu tuổi khi anh ấy thực hiện dự án lớp học về biến đổi khí hậu?)

Thông tin: when Felix Finkbeiner was nine years old, he did a project on climate change at his primary school in Starnberg, Germany.

(khi Felix Finkbeiner 9 tuổi, cậu ấy đã thực hiện một dự án về biến đổi khí hậu tại trường tiểu học của mình ở Starnberg, Đức.)

Đáp án: Nine

Lời giải

Kiến thức: Mệnh đề nhượng bộ với “Although”

Giải thích:

Cấu trúc viết câu với “Although” (mặc dù): Although + S + V, S + V.

The whale-watching trip was tiring. However, I enjoyed every minute of it.

(Chuyến đi xem cá voi thật mệt mỏi. Tuy nhiên, tôi tận hưởng từng phút của nó.)

Đáp án: Although the whale-watching trip was tiring, I enjoyed every minute of it.

(Mặc dù chuyến đi ngắm cá voi rất mệt nhưng tôi đã tận hưởng từng phút giây trong chuyến đi.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. by plane 
B. by car 
C. by bus 
D. by tram

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. transport            
B. cable                      
C. baker                      
D. skating

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP