IX. You will hear a man explain how the recycling system works. Listen and complete each blank with NO MORE THAN TWO WORDS AND / OR A NUMBER.
Colour
Types of rubbish
Pick-up schedule
Green
Paper: newspaper; magazines
Every (36) …………
Blue
(37) …………., metal, glass
Remember to wash them
No (38) …………….. – Take them to supermarkets
Same day as green ones
Brown
(39) ……………
(40) …………… a month
Grey
Rubbish you can’t recycle
Every week
Every (36) …………
IX. You will hear a man explain how the recycling system works. Listen and complete each blank with NO MORE THAN TWO WORDS AND / OR A NUMBER.
|
Colour |
Types of rubbish |
Pick-up schedule |
|
Green |
Paper: newspaper; magazines |
Every (36) ………… |
|
Blue |
(37) …………., metal, glass Remember to wash them No (38) …………….. – Take them to supermarkets |
Same day as green ones |
|
Brown |
(39) …………… |
(40) …………… a month |
|
Grey |
Rubbish you can’t recycle |
Every week |
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
two weeks
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau “every” (mỗi) cần thông tin liên quan đến thời gian.
two weeks: 2 tuần
Thông tin: We collect the green box every two weeks.
(Chúng tôi thu thập hộp màu xanh lá cây hai tuần một lần.)
Đáp án: two weeks
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
(37) …………., metal, glass
(37) …………., metal, glass
Đáp án:
plastic
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Trong câu đang liệt kê các chất liệu nên vị trí trống cũng cần một danh từ chỉ chất liệu.
plastic (n): nhựa
Thông tin: We also collect the big blue bin on the same day. That one is for plastic, metal and glass.
(Chúng tôi cũng thu gom thùng rác màu xanh dương lớn trong cùng ngày. Cái đó dùng cho nhựa, kim loại và thủy tinh.)
Đáp án: plastic
Câu 3:
No (38) …………….. – Take them to supermarkets
Đáp án:
batteries
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Sau lượng từ “no” (không) cần một danh từ.
batteries (n): pin
Thông tin: Unfortunately, you can't put batteries into the blue bin. You can take them to any supermarket.
(Thật không may, bạn không thể bỏ pin vào thùng màu xanh. Bạn có thể mang chúng đến bất kỳ siêu thị nào.)
Đáp án: batteries
Câu 4:
(39) ……………
Đáp án:
compost
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Thông tin cần nghe là một danh từ liên quan đến loại rác.
compost (n): rác hữu cơ
Thông tin: The brown box is a compost bin.
(Hộp màu nâu là rác hữu cơ.)
Đáp án: compost
Câu 5:
(40) …………… a month
Đáp án:
once
Kiến thức: Nghe hiểu
Giải thích:
Cần một trạng từ chỉ mức độ liên quan đến số lần trong tuần
once (adv): một lần
Thông tin: We pick this up once a month.
(Chúng tôi lấy cái này mỗi tháng một lần.)
Đáp án: once
Bài nghe:
I'm Bob Holden and I'm from Bucks County council. I'm here to explain how our recycling system works. Each house has four bins, a big grey one and a big blue one and two boxes, one brown and one green. Put all your paper in the green box, newspapers and magazines. We collect the green box every two weeks. We also collect the Big Blue bin on the same day. That one is for plastic, metal and glass. Make sure you wash these items please. We don't want dirty jam jars and yogurt pots at our recycling center. Unfortunately, you can't put batteries into the blue bin. You can take them to any supermarket. The brown box is a compost bin. We pick this up once a month. Finally, we collect the grey bin every week. It's for the rubbish you can't recycle.
Tạm dịch:
Tôi là Bob Holden và tôi đến từ hội đồng hạt Bucks. Tôi ở đây để giải thích cách thức hoạt động của hệ thống tái chế của chúng tôi. Mỗi nhà có bốn thùng, một thùng rác màu xám lớn, một thùng rác màu xanh dương lớn và hai thùng, một nâu và một xanh. Đặt tất cả giấy của bạn vào hộp màu xanh lá cây, báo và tạp chí. Chúng tôi thu thập hộp màu xanh lá cây hai tuần một lần. Chúng tôi cũng thu gom thùng rác Big Blue trong cùng ngày. Cái đó dùng cho nhựa, kim loại và thủy tinh. Hãy chắc chắn rằng bạn rửa những loại rác này xin vui lòng. Chúng tôi không muốn hũ mứt và hũ sữa chua bẩn tại trung tâm tái chế của mình. Thật không may, bạn không thể bỏ pin vào thùng màu xanh. Bạn có thể mang chúng đến bất kỳ siêu thị nào. Hộp màu nâu là thùng rác hữu cơ. Chúng tôi thu gom cái này mỗi tháng một lần. Cuối cùng, chúng tôi thu thập thùng màu xám mỗi tuần. Nó dành cho rác mà bạn không thể tái chế.
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
True
Kiến thức: Đọc hiểu
Giải thích:
Sensors and software are two important parts of self-driving vehicles.
(Cảm biến và phần mềm là hai bộ phận quan trọng của xe tự lái.)
Thông tin: Those vehicles use sensors and software to control themselves.
(Những phương tiện đó sử dụng cảm biến và phần mềm để tự điều khiển.)
Chọn True
Lời giải
Kiến thức: Thì hiện tại đơn dạng khẳng định
Giải thích:
- Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động diển ra ở hiện tại.
- “it’s a great idea” + TO V: đó là một ý kiến hay để làm gì đó.
build (v): xây dựng
- Trước “our garden” (khu vườn của chúng ta” cần dùng giới từ “in” (trong)
Đáp án: I think it’s a great idea to build a birdhouse in our garden.
(Tôi nghĩ rằng đó là một ý tưởng tuyệt vời để xây dựng một chuồng chim trong khu vườn của chúng tôi.)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.