(a) Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\)
(b) Cho đường tròn \((O)\) ngoại tiếp tam giác \(MNP\). Tính bán kính của \((O)\), biết rằng \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M\) và có cạnh bằng \(2\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
(a) Xác định tâm và bán kính của đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC\) có cạnh bằng \(a.\)
(b) Cho đường tròn \((O)\) ngoại tiếp tam giác \(MNP\). Tính bán kính của \((O)\), biết rằng \(\Delta MNP\) vuông cân tại \(M\) và có cạnh bằng \(2\sqrt 2 \,\,{\rm{cm}}{\rm{.}}\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Gọi \(O\) là giao điểm của ba đường trung trực của tamgiác đều \(ABC\) thì \(O\) đồng thời là trọng tâm và trực tâm của tam giác.

Ta có \(OA = OB = OC = \frac{2}{3}AH\) (\(H\) là chân đường cao kẻ từ \[A).\]
Do đó, \(O\) là tâm đường tròn ngoại tiếp tam giác đều \(ABC.\)
Mặt khác, xét tam giác \(AHB\) vuông tại \(H\).
Theo định lí Pythagore, ta có: \(A{B^2} = A{H^2} + H{B^2}\)
Suy ra \(A{H^2} = A{B^2} - H{B^2} = {a^2} - {\left( {\frac{a}{2}} \right)^2}\) nên \(AH = \sqrt {{a^2} - {{\left( {\frac{a}{2}} \right)}^2}} = \frac{{a\sqrt 3 }}{2}\).
Do đó \(AO = \frac{2}{3}AH = \frac{2}{3} \cdot \frac{{a\sqrt 3 }}{2} = \frac{{a\sqrt 3 }}{3}\) (tính chất trọng tâm).
Vậy đường tròn ngoại tiếp tam giác đều cạnh \(a\) có tâm là trọng tâm tam giác và có bán kính \(\frac{{a\sqrt 3 }}{3}.\)
b) Áp dụng định lí Pythagore cho tam giác \(MNP\) vuông cân tại \(M,\) ta có:

\(N{P^2} = M{N^2} + M{P^2} = {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} + {\left( {2\sqrt 2 } \right)^2} = 16\), suy ra \[NP = 4\,\,{\rm{m}}{\rm{.}}\]
Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác \(MNP\) vuông tại \(M\) có độ dài bằng nửa cạnh huyền \(NP\) tức là \(2\,\,{\rm{cm}}\).
Hot: 1000+ Đề thi giữa kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đổi 27 phút \( = \frac{9}{{20}}\) (giờ).
Sau 1 giờ hai xe gặp nhau nên tổng vận tốc của hai xe bằng \(90\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}.\)
Gọi \(x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\) là vận tốc cùa \({\rm{xe}}\) thứ nhất \(\left( {0 < x < 90} \right)\).
thì vận tốc của xe thứ hai là \[90 - x\,\,\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\].
Thời gian của xe thứ nhất di từ \({\rm{A}}\) dến \({\rm{B}}\) là \(\frac{{90}}{x}\) (giờ).
Thời gian của xe thứ hai là \(\frac{{90}}{{90 - x}}\) (giờ).
Theo đề bài, ta có phương trình: \(\frac{{90}}{x} - \frac{9}{{90 - x}} = \frac{9}{{20}}\).
\(\frac{{10}}{x} - \frac{1}{{90 - x}} = \frac{1}{{20}}\)
\({x^2} - 490x + 18\,\,000 = 0\)
\(x = 40\) (TMĐK) hoặc \(x = 450\) (loại).
Vậy vận tốc của xe thứ nhất là \[40\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}\]; vận tốc của xe thứ hai là \(50\,\,{\rm{km}}/{\rm{h}}{\rm{.}}\)
Lời giải

a) Gọi \(O\) là tâm đường tròn đường kính \(CM\).
Ta có \(DO = MO = CO\) hay \(DO = \frac{{MC}}{2}\).
Xét tứ giác \(ABCD\) có \(\widehat {BAM} = \widehat {BDC} = 90^\circ \) nên bốn điểm \(A,\,B,\,C,\,D\) cùng thuộc một đường tròn đường kính \(BC\) hay tứ giác \(ABCD\) nội tiếp.
b) Gọi giao điểm của hai đường thẳng \(AB\) và \(CD\) là \(I\).
Vì \(M\) là trực tâm của \(\Delta BIC\) nên \(IM\) là đường cao thứ ba, suy ra \(IM \bot BC\).
Do đó \(IM\) và \(IN\) phải trùng nhau hay ba điểm \(I,\,\,M,\,\,N\) thẳng hàng.
Vậy các đường thẳng \[AB,\,\,\,MN,\,\,\,CD\] cùng đi qua một điểm \(I\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
