Câu hỏi:

23/03/2026 4 Lưu

a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x + y ≤ 0 trên mặt phẳng tọa độ.

b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x – y ≥ 0 trên mặt phẳng tọa độ.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải:

a) Vẽ đường thẳng x + y = 0 (d) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta thấy điểm A(1; 1) không thỏa mãn bất phương trình x + y ≤ 0 nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng (d) (kể cả đường thẳng (d)) không chứa điểm A.

a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x + y ≤ 0 trên mặt phẳng tọa độ. b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x – y ≥ 0 trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 1)

b) Vẽ đường thẳng x – y = 0 (d’) trên mặt phẳng tọa độ.

Ta thấy điểm B(1; 0) thỏa mãn bất phương trình x – y ≥ 0 nên miền nghiệm của bất phương trình là nửa mặt phẳng bờ là đường thẳng (d’) (kể cả đường thẳng (d’)) chứa điểm B.

a) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x + y ≤ 0 trên mặt phẳng tọa độ. b) Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình x – y ≥ 0 trên mặt phẳng tọa độ. (ảnh 2)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải:

Ta có: (sin α + sin β)2\( = \frac{1}{2}\)Ûsin2 α + sin2 β + 2sin α.sin β \( = \frac{1}{2}\).

(cos α + cos β)2\( = \frac{3}{2}\)Ûcos2 α + cos2 β + 2cos α.cos β \( = \frac{3}{2}\).

Cộng vế với vế, ta được:

sin2 α + sin2 β + 2sin α.sin β + cos2 α + cos2 β + 2cos α.cos β = 2

Û2cos (α – β) = 0

Ûcos (α – β) = 0.

Ta có: (sin α + sin β)(cos α + cos β)\( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Û (sin α. cos α + sin β. cos β) + (sin α. cos β + sin β. cos α) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Û sin (α + β). cos (α – β) + sin (α + β) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\)

Û sin (α + β) \( = \frac{{\sqrt 3 }}{2}\).

Câu 2

A. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất bằng 160 (USD).
B. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất khi có 45 hành khách.
C. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất khi có 60 hành khách.
D. Một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất bằng 135 (USD).

Lời giải

Lời giải:

Chọn A.

Hàm doanh thu khi chở x khách là \({\rm{L}}\left( {\rm{x}} \right) = {\rm{x}}{\left( {3 - \frac{{\rm{x}}}{{40}}} \right)^2} = \frac{{{{\rm{x}}^3}}}{{1\;600}} - \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{20}} + 9{\rm{x}}\).

Ta có: \({\rm{L'}}\left( {\rm{x}} \right) = 9 - \frac{{3{\rm{x}}}}{{10}} + \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{1\;\,600}}\).

L’(x) = 0 \( \Leftrightarrow 9 - \frac{{3{\rm{x}}}}{{10}} + \frac{{3{{\rm{x}}^2}}}{{1\;\,600}} = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}{\rm{x}} = 40\;\,\left( {{\rm{TM}}} \right)\\{\rm{x}} = 120\;\,\left( {\rm{L}} \right)\end{array} \right.\).

Ta có: L(0) = 0; L(40) = 160, L(60) = 135.

Do đó, một chuyến xe buýt thu được lợi nhuận cao nhất là 160 USD khi có 40 khách.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\frac{{25{\rm{\pi }}}}{3}\).
B. \(\frac{{37{\rm{\pi }}}}{3}\). 
C. \(\frac{{20{\rm{\pi }}}}{3}\).
D. \(\frac{{{\rm{32\pi }}}}{3}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 199K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP