Cho hàm số \(y = {e^{{x^3} + 3x + 1}}\).
Cho hàm số \(y = {e^{{x^3} + 3x + 1}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
a) Ta có \(y' = {e^{{x^3} + 3x + 1}}.{\left( {{x^3} + 3x + 1} \right)^\prime } = {e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {3{x^2} + 3} \right)\).
b) Có \({x_0} = 0\)\( \Rightarrow {y_0} = e\).
Hệ số góc của tiếp tuyến là \(k = y'\left( 0 \right) = 3e\).
Phương trình tiếp tuyến là: \(y = 3e\left( {x - 0} \right) + e = 3ex + e\).
c) \(y' = 3e\left( {{x^2} + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow {e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {3{x^2} + 3} \right) = 3e\left( {{x^2} + 1} \right)\)\( \Leftrightarrow 3{e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {{x^2} + 1} \right) = 3e\left( {{x^2} + 1} \right)\)
\( \Leftrightarrow {x^3} + 3x + 1 = 1\)\( \Leftrightarrow x\left( {{x^2} + 3} \right) = 0 \Leftrightarrow x = 0\).
Vậy phương trình có nghiệm duy nhất \(x = 0\).
d) Ta có \(y' \ge 2mx.{e^{{x^3} + 3x + 1}} \Leftrightarrow {e^{{x^3} + 3x + 1}}.\left( {3{x^2} + 3} \right) \ge 2mx.{e^{{x^3} + 3x + 1}}\)\( \Leftrightarrow 3{x^2} + 3 \ge 2mx\)
\( \Leftrightarrow 3{x^2} - 2mx + 3 \ge 0\).
Để bất phương trình nghiệm đúng với \(\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}3 > 0\\\Delta ' = {m^2} - 9 \le 0\end{array} \right.\)\( \Leftrightarrow - 3 \le m \le 3\).
Vì \(m \in \mathbb{Z}\) nên \(m \in \left\{ { - 3; - 2; - 1;0;1;2;3} \right\}\).
Vậy có 7 giá trị nguyên thỏa mãn.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Ta có : \({x_0} = 0;{y_0} = 2;y' = 3{x^2} - 6x \Rightarrow k = y'\left( 0 \right) = 0\)
Ta có : \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x_0} = 0}\\{{y_0} = 2.}\\{k = 0}\end{array}} \right.\)
Vậy phương trình tiếp tuyến là \(y = 2.\)
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
a) Đ, b) S, c) Đ, d) S
Có \(v\left( t \right) = s'\left( t \right) = 4\pi \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right)\); \(a\left( t \right) = v'\left( t \right) = - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right)\).
a) Có \(a\left( 3 \right) = - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + 12\pi } \right) = - 16{\pi ^2}\).
b) \(v\left( 3 \right) = 4\pi \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 12\pi } \right) = 4\pi \).
c) \(v\left( t \right) = 4\pi \sqrt 2 \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right)\).
Vì \( - 1 \le \cos \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right) \le 1\) nên \(v\left( t \right) \le 4\pi \sqrt 2 \). Suy ra vận tốc lớn nhất của hạt đạt được là \(4\pi \sqrt 2 \) (cm/s).
d) Vì \( - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \le - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \sin \left( {\frac{\pi }{4} + 4\pi t} \right) \le 16{\pi ^2}\sqrt 2 \) nên gia tốc nhỏ nhất của hạt đạt được là \( - 16{\pi ^2}\sqrt 2 \) .
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.