khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/04/2026 203 Lưu

Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao \[1,5{\rm{ m}}\] (như hình vẽ). Sau khi rửa phim thấy ảnh \[CD\] cao \[4{\rm{ cm}}\]. Biết khoảng cách từ phim đến vật kính của máy ảnh lúc chụp là \[ED = 6{\rm{ cm}}.\] Hỏi khoảng cách từ người đó đến vật kính máy ảnh một đoạn \[BE\] là bao nhiêu?

Người ta dùng máy ảnh để chụp một người có chiều cao (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đổi: \[1,5{\rm{ m}} = 150{\rm{ cm}}\].

Xét \[\Delta ABE\]\[\Delta CDE\] có:

\[\widehat {ABE} = \widehat {CDE} = 90^\circ \]; \[\widehat {BEA} = \widehat {DEC}\] (hai góc đối đỉnh)

Do đó (g.g)

Suy ra \[\frac{{AB}}{{CD}} = \frac{{BE}}{{DE}}\].

Do đó \[BE = \frac{{AB \cdot DE}}{{CD}} = \frac{{150 \cdot 6}}{4} = 225\,\,\left( {{\rm{cm}}} \right)\].

Vậy người đó đứng cách vật kính máy ảnh một đoạn \[BE\] là 225 cm.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Diện tích xung quanh của chiếc đèn thả trần đó là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,20} \right)\,.\,\,17,32 = 519,6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

b) Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,4} \right)\,.\,5 = 30\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Độ dài đoạn \[BM\] là: \[BM = {\rm{ }}AB--AM = 100 - 55 = 45{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right).\]

• Áp dụng định lý Pythagore vào \[\Delta MBC\] vuông tại \[B\], ta có:

\(CM = \sqrt {B{C^2} + B{M^2}} = \sqrt {{{60}^2} + {{45}^2}} = \sqrt {5625} = 75\,\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

• Áp dụng định lý Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại \[B\], ta có :

\(AC{\rm{ }} = \sqrt {B{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{60}^2} + {{100}^2}} = \sqrt {13\,\,600} \approx 116,62\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)

Tổng số tiền xây dựng theo phương án 1 là:

\[{T_1} = 130\,\,000 \cdot 116,62 = 15\,\,160\,\,474,93\,\,\left( {{\rm{USD}}} \right)\].

Tổng số tiền xây dựng theo phương án 2:

\[{T_2} = 40\,\,000 \cdot 55 + 130\,\,000 \cdot 75 = 11\,\,950\,\,000\;\,\,\left( {{\rm{USD}}} \right)\].

Tổng số tiền xây dựng theo phương án 3:

\[{T_3} = 40\,\,000 \cdot 100 + 130\,\,000 \cdot 60 = 11\,\,800\,\,000\,\,{\rm{\;}}\left( {{\rm{USD}}} \right)\].

Do \[{T_1} > {T_2} > {T_3}\] nên phương án 3 là phương án xây dựng đường ống mà tiết kiệm chi phí nhất.