khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

09/04/2026 739 Lưu

Cho tam giác \[ABC\] vuông tại \[A\], đường cao \[AH\]. Gọi \[M,{\rm{ }}N\] lần lượt là trung điểm của \[AH,{\rm{ }}BH.\] Chứng minh:

a) \[H{A^2} = HB \cdot HC\];                                         b) . Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 2)

a) Xét \[\Delta ABH\]\[\Delta CAH\] có:

\[\widehat {AHB} = \widehat {CHA} = 90^\circ \]; \[\widehat {ABH} = \widehat {HAC}\] (cùng phụ với \[\widehat {HAB}\])

Do đó Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 3)

Suy ra \[\frac{{HA}}{{HC}} = \frac{{HB}}{{HA}}\] hay \[H{A^2} = HB \cdot HC\] (đpcm).

b) Vì (cmt) nên \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{BH}}{{AH}}\].

Vì \[M,\,\,N\] lần lượt là trung điểm của \[AH,\,\,BH\] nên \[AH = 2HM\,;\,\,BH = 2HN.\]

Do đó \(\frac{{BH}}{{AH}} = \frac{{2HN}}{{2HM}} = \frac{{HN}}{{HM}}\) suy ra \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{HN}}{{HM}}\].

Xét \[\Delta AHN\]\[\Delta CHM\] có:

\[\widehat {AHN} = \widehat {CHM} = 90^\circ \]; \[\frac{{AH}}{{CH}} = \frac{{HN}}{{HM}}\] (cmt)

Do đó  Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH (ảnh 4)

 

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) Diện tích xung quanh của chiếc đèn thả trần đó là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,20} \right)\,.\,\,17,32 = 519,6\,\,\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^{\rm{2}}}} \right)\)

b) Diện tích xung quanh của hình chóp là:

\({S_{xq}} = \frac{1}{2}\,.\,C\,.\,d = \frac{1}{2}\,.\,\left( {3\,.\,4} \right)\,.\,5 = 30\,\,\left( {c{m^2}} \right)\).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Độ dài đoạn \[BM\] là: \[BM = {\rm{ }}AB--AM = 100 - 55 = 45{\rm{ }}\left( {{\rm{km}}} \right).\]

• Áp dụng định lý Pythagore vào \[\Delta MBC\] vuông tại \[B\], ta có:

\(CM = \sqrt {B{C^2} + B{M^2}} = \sqrt {{{60}^2} + {{45}^2}} = \sqrt {5625} = 75\,\,\left( {{\rm{km}}} \right).\)

• Áp dụng định lý Pythagore vào \[\Delta ABC\] vuông tại \[B\], ta có :

\(AC{\rm{ }} = \sqrt {B{C^2} + A{B^2}} = \sqrt {{{60}^2} + {{100}^2}} = \sqrt {13\,\,600} \approx 116,62\,\,\left( {{\rm{km}}} \right)\)

Tổng số tiền xây dựng theo phương án 1 là:

\[{T_1} = 130\,\,000 \cdot 116,62 = 15\,\,160\,\,474,93\,\,\left( {{\rm{USD}}} \right)\].

Tổng số tiền xây dựng theo phương án 2:

\[{T_2} = 40\,\,000 \cdot 55 + 130\,\,000 \cdot 75 = 11\,\,950\,\,000\;\,\,\left( {{\rm{USD}}} \right)\].

Tổng số tiền xây dựng theo phương án 3:

\[{T_3} = 40\,\,000 \cdot 100 + 130\,\,000 \cdot 60 = 11\,\,800\,\,000\,\,{\rm{\;}}\left( {{\rm{USD}}} \right)\].

Do \[{T_1} > {T_2} > {T_3}\] nên phương án 3 là phương án xây dựng đường ống mà tiết kiệm chi phí nhất.