Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Phần II. Trắc nghiệm đúng, sai
(Gồm 5 câu hỏi, hãy chọn đúng hoặc sai cho mỗi ý a), b), c) , d))
Cho các cặp số \(\left( { - 2;\,\,1} \right),\,\,\,\left( {0;\,\,2} \right),\,\,\,\left( {1;\,\,0} \right),\,\,\left( {1,5;\,\,3} \right),\,\,\left( {4;\,\, - 3} \right)\,\) và hai phương trình \(5x + 4y = 8\,\,\,\,(1);\)\(3x + 5y = - 3\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\). Khi đó:
a. Có cặp số \(\left( {0;\,\,2} \right)\) và \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
b. Có hai cặp số là nghiệm của phương trình (2).
c. Cặp số \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của cả hai phương trình.
d. Cặp số \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Xét phương trình (1), ta có:
• Thay \(x = - 2;\,\,y = 1\) vào (1) ta có \(5 \cdot \left( { - 2} \right) + 4 \cdot 1 = - 6 \ne 8\). Do đó, \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 0;\,\,y = 2\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 0 + 4 \cdot 2 = 8\). Do đó, \(\left( {0;\,\,2} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 1;\,\,y = 0\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 1 + 4 \cdot 0 = 5 \ne 8\). Do đó, \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 1,5;\,\,y = 3\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 1,5 + 4 \cdot 3 = 19,5 \ne 8\). Do đó, \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 4;\,\,y = - 3\) vào (1) ta có: \(5 \cdot 4 + 4 \cdot \left( { - 3} \right) = 8\). Do đó, \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
Do đó, cặp số \(\left( {0;\,\,2} \right)\) và \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của phương trình (1).
b) Sai.
Xét phương trình (2), ta có:
• Thay \(x = - 2;\,\,y = 1\) vào (2) ta có: \(3 \cdot \left( { - 2} \right) + 5 \cdot 1 = - 1 \ne - 3\). Do đó, \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 0;\,\,y = 2\) vào (2) ta có: \(3 \cdot 0 + 5 \cdot 2 = 10 \ne - 3\). Do đó, \(\left( {0;\,\,2} \right)\) không là nghiệm của phương trình (1).
• Thay \(x = 1;\,\,y = 0\) vào (2) ta có: \(3 \cdot 1 + 5 \cdot 0 = 3 \ne - 3\). Do đó, \(\left( {1;\,\,0} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 1,5;\,\,y = 3\) vào (2) ta được: \(3 \cdot 1,5 + 5 \cdot 3 = 19,5 \ne - 3\). Do đó, \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
• Thay \(x = 4;\,\,y = - 3\) vào (2) ta được: \(3 \cdot 4 + 5 \cdot \left( { - 3} \right) = - 3\). Do đó, \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) không là nghiệm của phương trình (2).
Vậy chỉ có một cặp nghiệm là nghiệm của phương trình (2).
c) Đúng.
Từ phần a), b) nhận thấy \(\left( {1,5;\,\,3} \right)\) không là nghiệm của cả hai phương trình.
d) Đúng.
Từ phần a), b) nhận thấy \(\left( {4;\,\, - 3} \right)\) là nghiệm của cả hai phương trình.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Trong một giờ, thanh niên lớp 12A làm riêng được \(\frac{1}{x}\) đoạn đường.
B. Trong một giờ, thanh niên lớp 12B làm riêng được \(\frac{1}{y}\) đoạn đường.
C. Thời gian hoàn thành công việc của thanh niên lớp 12A ít hơn lớp 12B nên có \(y - x = 12.\)
D. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 8\\y - x = 12\end{array} \right.\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng.
Trong một giờ, thanh niên lớp 12A làm riêng được \(\frac{1}{x}\) đoạn đường.
b) Đúng.
Trong một giờ, thanh niên lớp 12B làm riêng được \(\frac{1}{y}\) đoạn đường.
c) Đúng.
Nếu làm riêng thì thời gian hoàn thành công việc của lớp 12A ít hơn lớp 12B là 12 giờ nên ta có \(y - x = 12.\)
d) Sai.
Nếu hai tổ cùng làm thì trong 8 giờ xong công việc nên ta có phương trình \(\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = \frac{1}{8}\).
Do đó, ta có hệ phương trình biểu diễn bài toán là: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{x} + \frac{1}{y} = 8\\y - x = 12\end{array} \right.\).
Câu 2
a. Lượng đường làm \(x\) cái bánh nướng là \(60x\) (g).
b. Lượng đường làm \(y\) cái bánh dẻo là \(50y\) (g).
c. Phương trình biểu diễn bài toán là \(60x + 50y = 500\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).
d. Doanh nghiệp có thể làm \(5\,\,000\) cái bánh nướng và \(4\,\,000\) cái bánh dẻo.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) Đúng.
Lượng đường làm \(x\) cái bánh nướng là \(60x\) (g).
b) Đúng.
Lượng đường làm \(y\) cái bánh dẻo là \(50y\) (g).
c) Sai.
Đổi 500 kg = 500 000 g.
Do đó, phương trình biểu diễn bài toán là \(60x + 50y = 500\,\,000\,\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).
d) Đúng.
Với \(x = 5\,\,000\) và \(y = 4\,\,000\), ta có: \(60 \cdot 5\,\,000 + 50 \cdot 4\,\,000 = 500\,\,000\,\,\,\left( {\rm{g}} \right)\).
Do đó, doanh nghiệp có thể làm \(5\,\,000\) cái bánh nướng và \(4\,\,000\) cái bánh dẻo.
Câu 3
A. \(x + y = 3,5\).
B. Số tiền bác Thu mua thịt bò là \(150y\) (nghìn đồng).
C. Phương trình biểu diễn số tiền bác Thu đã chi để mua thịt lợn và thịt bò là \(250x + 150y = 500.\)
D. Hệ phương trình biểu diễn bài toán là \[\left\{ \begin{array}{l}x + y = 3,5\\250x + 150y = 500\end{array} \right.\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
A. \(a = 1;\,\,b = 1;\,\,c = 0\).
B. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = 1\).
C. \(a = 1;\,\,b = 2;\,\,c = - 1\).
D. \(a = 1;\,\,b = - 2;\,\,c = 1\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(\left( {0;\,\,1} \right)\).
B. \(\left( {1;\,\,0} \right)\).
C. \(\left( {1;\,\,1} \right)\).
D. \(\left( { - 1;\,\,0} \right)\).
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.