Câu hỏi:

26/03/2026 10 Lưu

Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\\2x - y = - 5\end{array} \right.\] có nghiệm là \(\left( {x;\,\,y} \right)\). Tổng lập phương của \(x\) và \(y\) là

A. \( - 1\).

B. \( - 7\).

C. 1.

D. 5.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là: B

Cách 1. Sử dụng máy tính cầm tay, ta lần lượt bấm các phím theo thứ tự:

Cho hệ phương trình {x+3y=12; x−y=−5 có nghiệm là (x;y). Tổng lập phương của x và y là (ảnh 1)

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

Khi đó, \[{x^3} + {y^3} = {\left( { - 2} \right)^3} + {1^3} = - 7\].

Cách 2. Xét hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 3y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 1 \right)\\2x - y = - 5\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

Từ (1) suy ra \(x = 1 - 3y\). Thế \(x = 1 - 3y\) vào (2) ta được phương trình \(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\).

Giải phương trình:

\(2\left( {1 - 3y} \right) - y = - 5\)

\(2 - 6y - y = - 5\)

\( - 7y = - 7\)

\(y = 1\).

Thay \(y = 1\) vào phương trình \(x = 1 - 3y\), ta được: \(x = 1 - 3 \cdot 1 = - 2.\)

Như vậy, hệ phương trình đã cho có nghiệm là \(\left( { - 2;\,\,1} \right)\).

Khi đó, \[{x^3} + {y^3} = {\left( { - 2} \right)^3} + {1^3} = - 7\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 11

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - \left( {x + y} \right)\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - x - y\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\ - 5x = - 10\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

\(\left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Do đó, \(A = 3 \cdot 2 - 5 \cdot \left( { - 1} \right) = 11\).

Lời giải

Đáp án: 1

Để hệ phương trình vô nghiệm, ta có: \(\frac{1}{m} = \frac{1}{1} \ne \frac{1}{{2m}}\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}m = 1\\m \ne \frac{1}{2}\end{array} \right.\), do đó \(m = 1\).

Vậy giá trị của \(m\) bằng 1 thì phương trình vô nghiệm.

Câu 3

A. Cộng từng vế của phương trình (1) với phương trình (2).

B. Trừ từng vế của phương trình (1) cho phương trình (2).

C. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi trừ từng vế của phương trình mới cho phương trình (2).

D. Nhân hai vế phương trình (1) với 2 rồi cộng từng vế của phương trình mới với phương trình (2).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(\left( { - 11;\,\,8} \right)\).

B. \(\left( {11;\,\, - 8} \right)\).

C. \(\left( { - 11;\,\, - 8} \right)\).

D. \(\left( {11;\,\,8} \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Hệ số \[a,\,\,b\] của hàm số là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\4a + b = - 2\end{array} \right.\].

Đúng
Sai

B. \[a = - \frac{3}{2},\,\,b = 4\].

Đúng
Sai

C. Điểm \[C\left( {4;\,\, - 2} \right)\] không thuộc đồ thị hàm số.

Đúng
Sai

D. Đồ thị hàm số đã cho cùng đi qua điểm \[D\left( {2;\,\,1} \right)\] với đồ thị hàm số \[y = 2x - 3\].

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP