Câu hỏi:

27/03/2026 11 Lưu

Cho tam thức bậc hai \(f\left( x \right) = {x^2} - 2\left( {m - 1} \right)x + m + 5\) với \(m\) là tham số. Khi đó:

a) Khi \(m = 4\), \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).
Đúng
Sai
b) Điều kiện để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt là \(m < - 1\) hoặc \(m > 4\).
Đúng
Sai
c) Khi \(m = - 1\) thì \(f\left( x \right) > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) Có 4 giá trị nguyên của tham số \(m\) để bất phương trình \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\) nghiệm đúng với mọi \(x \in \mathbb{R}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

a) Đ, b) Đ, c) S, d) S

a) Khi \(m = 4 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} - 6x + 9\).

Thay \(x = 3\) ta được \(f\left( 3 \right) = {3^2} - 6.3 + 9 = 0\).

Vậy \(f\left( x \right)\) có một nghiệm là \(x = 3\).

b) Để \(f\left( x \right)\) luôn có hai nghiệm phân biệt thì

\(\Delta ' = {\left( {m - 1} \right)^2} - m - 5 > 0 \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 > 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}m < - 1\\m > 4\end{array} \right.\).

c) Khi \(m = - 1 \Rightarrow f\left( x \right) = {x^2} + 4x + 4 = {\left( {x + 2} \right)^2} > 0,\forall x \ne - 2\).

d) Ta có \({x^2} + x + 3 > 0,\forall x \in \mathbb{R}\).

Từ \(\frac{{f\left( x \right)}}{{{x^2} + x + 3}} \ge 0\)\( \Leftrightarrow f\left( x \right) \ge 0,\forall x \in \mathbb{R}\)\( \Leftrightarrow \Delta ' \le 0\)\( \Leftrightarrow {m^2} - 3m - 4 \le 0 \Leftrightarrow - 1 \le m \le 4\).

Các giá trị nguyên của \(m\)\(m \in \left\{ { - 1;0;1;2;3;4} \right\}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Theo ước tính, nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua 150 cuốn sách.
Đúng
Sai
b) Số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng được tính bằng công thức \(T\left( x \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).
Đúng
Sai
c) Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua 80 cuốn sách.
Đúng
Sai
d) Nếu cửa hàng bán một cuốn sách với giá 100 nghìn đồng thì sẽ có lợi nhuận cao nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

Hướng dẫn giải

a) S, b) Đ, c) S, d) Đ

a) Nếu cửa hàng bán một cuốn sách giá 80 nghìn đồng thì mỗi tháng khách hàng sẽ mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách.

b) Gọi \(T\left( x \right)\) là số tiền lãi của cửa hàng mỗi tháng.

Ta có \(T\left( x \right) = \left( {150 - x} \right)\left( {x - 50} \right) = - {x^2} + 200x - 7500\).

c) Khi \(T\left( x \right) = 2,1\) triệu thì có \( - {x^2} + 200x - 7500 = 2100\)\( \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 120\\x = 80\end{array} \right.\).

Cửa hàng sẽ đạt lợi nhuận 2,1 triệu đồng mỗi tháng nếu mỗi tháng khách hàng mua \(150 - 80 = 70\) cuốn sách hoặc \(150 - 120 = 30\) cuốn sách.

d) Đồ thị \(T\left( x \right)\) là một parabol có đỉnh \(I\left( {100;2500} \right)\).

Do đó lợi nhuận cao nhất khi bán 1 cuốn sách với giá 100 (nghìn đồng).

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

\(\left( P \right)\) đi qua điểm \(M\left( { - 1;6} \right)\) và có tung độ đỉnh bằng \( - \frac{1}{4}\) nên ta có hệ

\(\left\{ \begin{array}{l}a - b + 2 = 6\\ - \frac{\Delta }{{4a}} = - \frac{1}{4}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - b = 4\\{b^2} - 4ac = a\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4 + b\\{b^2} - 8\left( {4 + b} \right) = 4 + b\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 4 + b\\{b^2} - 9b - 36 = 0\end{array} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 16\\b = 12\end{array} \right.\) (thỏa mãn \(a > 1\)) hoặc \(\left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b = - 3\end{array} \right.\) (loại).

Suy ra \(T = ab = 16.12 = 192.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \[I\left( { - \frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]    
B. \[I\left( { - \frac{b}{a}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]           
C. \[I\left( { - \frac{b}{{2a}}; - \frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]                
D. \[I\left( {\frac{b}{{2a}};\frac{\Delta }{{4a}}} \right).\]

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \(a > 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c > 0.\)       
B. \(a < 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c < 0.\)     
C. \(a < 0,{\rm{ }}b > 0,{\rm{ }}c > 0.\)       
D. \(a < 0,{\rm{ }}b < 0,{\rm{ }}c > 0.\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \(\left( { - \infty ; - 1} \right] \cup \left[ {7; + \infty } \right)\). 
B. \(\left[ { - 1;7} \right]\).    
C. \(\left( { - \infty ; - 7} \right] \cup \left[ {1; + \infty } \right)\). 
D. \(\left[ { - 7;1} \right]\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP