Câu hỏi:

27/03/2026 8 Lưu

Một ô tô đang chạy với vận tốc \(20\;m\;/\;s\) thi người lái đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc \(v\;\left( t \right) = - \;40t\; + \;20\left( {\;m\;/\;s\;} \right)\;\), trong đó \(\;t\) là thời gian tính bằng giây kể từ lúc đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?
Một ô tô đang chạy với vận tốc  \(20\;m\;/\;s\) thi người lái đạp phanh. Sau khi đạp phanh, ô (ảnh 1)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5

Gọi \[S\left( t \right)\] là quãng đường ô tô đi chuyển được.

Ta có :  \[S'\left( t \right) = v\left( t \right).\]

Do đó \[S\left( t \right)\] là một nguyên hàm của \[v\left( t \right).\]

Ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s thì người lái đạp phanh, khi đó:\[20 = - 40t + 20 \Rightarrow t = 0.\]

Khi ô tô dừng hẳn, tức \[v = 0{\rm{ }}m/s \Rightarrow 0 = - 40t + 20 \Rightarrow t = 0,5.\]

Như vậy, từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển được:

\[S\left( t \right) = \int_0^{0,5} {\left( { - 40t + 20} \right)dt} = 5.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.   Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.

B.   Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.

C.   Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.              

D.   Có sự kết hợp giữa ngôn ngữ lý trí (lý lẽ, chứng cứ) và ngôn ngữ cảm xúc (giọng điệu nhiệt huyết)

Lời giải

Phương pháp giải

Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận

Giải chi tiết

Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.

Đáp án cần chọn là: C

Câu 2

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 + 2t}\\{z = 3 + 3t}\end{array}} \right.\).                                   
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 3 + 3t}\\{y = 4 - 2t}\\{z =  - 1 + t}\end{array}} \right.\). 
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = 1 - t}\\{z = 3 + t}\end{array}} \right.\). 
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x =  - 1 + t}\\{y = 5 - 2t}\\{z =  - 3 + 3t}\end{array}} \right.\).

Lời giải

Ta có: \[{\vec u_d} = (1,2,1)\]

Gọi \(\Delta \) là đường thẳng cần tìm cắt \[Oy\] tại \[M\left( {0;a;0} \right)\] \( \Rightarrow \overrightarrow {AM} (\left( { - 1;a - 1; - 3} \right)\)

Do \[d \bot \Delta  \Rightarrow \]\(\overrightarrow {AM}  \cdot {\vec u_d} = 0\)\( \Leftrightarrow  - 1 + 2(a - 1) - 3 = 0\) \( \Leftrightarrow a = 3\)

\[ \Rightarrow \overrightarrow {AM}  = \left( { - 1;2; - 3} \right)\]\( \Rightarrow {\vec u_\Delta } = \left( {1; - 2;3} \right)\)

Đáp án cần chọn là : D

Câu 3

A.   Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.

B.   Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

C.   Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.

D.   Người không có cả hai kháng nguyên A và B.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.   Bảy chữ                

B.   Tự do                    

C.   Tám chữ               

D.   Lục bát

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.   The business of cabinetmaking.  

B.   The significance of Duncan Phyfe’s name.

C.   Duncan Phyfe’s life and career.   

D.   Duncan Phyfe’s cabinetmaking designs.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.   Kiên trì                 

B.    Tự tin                    

C.   Mục tiêu                

D.   Nghị lực

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP