a. Well, next to the broken glass was a baseball.
b. Why, what leads you to that suspicion?
c. I have a feeling that it might have been the neighborhood kids.
d. Well, a baseball is certainly solid evidence.
a. Well, next to the broken glass was a baseball.
b. Why, what leads you to that suspicion?
c. I have a feeling that it might have been the neighborhood kids.
d. Well, a baseball is certainly solid evidence.
A. b-c-a-c
B. b-d-c-a
C. c-a-b-d
Quảng cáo
Trả lời:
Phương pháp giải
Sắp xếp câu theo thứ tự hoàn chỉnh
Giải chi tiết
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Tạm dịch:
c. Tôi có cảm giác rằng đó có thể là những đứa trẻ hàng xóm.
b. Tại sao, điều gì khiến bạn nghi ngờ như vậy?
a. Vâng, bên cạnh mảnh kính vỡ là một quả bóng chày.
d. Vâng, một quả bóng chày chắc chắn là bằng chứng xác thực.
Đáp án cần chọn là: D
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. Sử dụng các phép so sánh ("đôi cánh lớn", "người thầy lớn") để tăng tính biểu cảm và sức thuyết phục.
B. Sử dụng các câu văn ngắn, rõ ràng, tập trung vào việc nêu luận điểm và đưa ra nhận định.
C. Sử dụng nhiều từ ngữ giàu hình ảnh, biểu cảm thiên về miêu tả sự vật, hiện tượng.
Lời giải
Phương pháp giải
Vận dụng kiến thức đã học về đặc điểm ngôn ngữ của văn bản nghị luận
Giải chi tiết
Đoạn trích này là nghị luận nên các từ ngữ được dùng chủ yếu để phân tích, đánh giá, và lập luận về một vấn đề xã hội (kỷ luật), không phải để miêu tả.
Đáp án cần chọn là: C
Câu 2
Lời giải
Ta có: \[{\vec u_d} = (1,2,1)\]
Gọi \(\Delta \) là đường thẳng cần tìm cắt \[Oy\] tại \[M\left( {0;a;0} \right)\] \( \Rightarrow \overrightarrow {AM} (\left( { - 1;a - 1; - 3} \right)\)
Do \[d \bot \Delta \Rightarrow \]\(\overrightarrow {AM} \cdot {\vec u_d} = 0\)\( \Leftrightarrow - 1 + 2(a - 1) - 3 = 0\) \( \Leftrightarrow a = 3\)
\[ \Rightarrow \overrightarrow {AM} = \left( { - 1;2; - 3} \right)\]\( \Rightarrow {\vec u_\Delta } = \left( {1; - 2;3} \right)\)
Đáp án cần chọn là : D
Câu 3
A. Người có kháng nguyên A trên bề mặt các hồng cầu.
B. Người có kháng nguyên A và kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
C. Người có kháng nguyên B trên bề mặt hồng cầu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. The business of cabinetmaking.
B. The significance of Duncan Phyfe’s name.
C. Duncan Phyfe’s life and career.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. Nhân hóa.
B. Điệp ngữ.
C. So sánh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
