Câu hỏi:

28/03/2026 30 Lưu

Read the following passage and choose the correct answer to each of the questions.

    Since water is the basis of life, composing the greater part of the tissues of all living things, the crucial problem of desert animals is to survive in a world where sources of flowing water are rare. And since man’s inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop. Uncompromising as it is, the desert has not a limited life but only those forms unable to withstand its desiccating effects. No moist-skinned, water-loving animals can exist there. Few large animals are found. The giants of the North American desert are the deer, the coyote, and the bobcat. Since the desert country is open, it holds more swift-footed running and leaping creatures than the tangled forest. Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth. Yet they are not emaciated. Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere else in the world. The secret of their adjustment lies in the combination of behavior and physiology.

    None could survive, like mad dogs and Englishmen, if they went out in the midday sun, many would die in a matter of minutes. So, most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night. The surface of the sun-baked desert averages around 150 degrees, but 18 inches down the temperature is only 60 degrees.

The title for this passage could be ________. 

A. Desert Plants 
B. Man’s Life in a Desert Environment 
C. Life Underground 
D. Animal Life in a Desert Environment

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Dịch: Tiêu đề cho bài văn có thể là _________.

A. Các loài thực vật ở sa mạc

B. Cuộc sống của con người trong môi trường sa mạc

C. Cuộc sống dưới lòng đất

D. Đời sống động vật ở sa mạc

Giải thích: Đoạn văn nói về cách động vật sống sót trong điều kiện khắc nghiệt của sa mạc – hành vi và sinh lý của chúng giúp thích nghi. Không đề cập đến thực vật hay con người là chủ đề chính.

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

The word “tissues” in the passage mostly means ________.

A. very small living things that cause infectious diseases in people, animals and plants    
B. collections of cells that form the different parts of humans, animals and plants    
C. the simplest forms of life that exist in air, water, living and dead creatures and plants    
D. the smallest units of living matter that can exist in their own

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là B

Dịch: Từ “tissues” trong bài văn có gần nghĩa nhất với _________.

A. Những sinh vật cực nhỏ gây ra các bệnh truyền nhiễm ở người, động vật và thực vật.

B. Tập hợp các tế bào tạo thành các bộ phận khác nhau của con người, động vật và thực vật.

C. Những dạng sống đơn giản nhất tồn tại trong không khí, nước, sinh vật sống và đã chết, cũng như thực vật.

D. Đơn vị nhỏ nhất của vật chất sống có thể tồn tại độc lập.

Giải thích: “Tissues” ở đây dùng theo nghĩa sinh học – là các mô tạo thành cơ thể sinh vật sống, chứa nước.

Câu 3:

Man can hardly understand why many animals live their whole life in the desert, as ________.

A. very few large animals are found in the desert
B. sources of flowing water are rare in a desert
C. water composes a greater part of the tissues of living things
D. water is an essential part of his existence

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là D

Dịch: Con người khó có thể hiểu được vì sao nhiều loài động vật lại sống cả cuộc đời của chúng trong sa mạc, bởi vì ________.

A. Rất ít loài động vật lớn được tìm thấy trong sa mạc.

B. Nguồn nước chảy hiếm khi xuất hiện trong sa mạc.

C. Nước chiếm phần lớn trong cấu tạo mô của các sinh vật sống.

D. Nước là một phần thiết yếu trong sự sống của con người.

Thông tin: And since man’s inexorable necessity is to absorb large quantities of water at frequent intervals, he can scarcely comprehend that many creatures of the desert pass their entire lives without a single drop. (Và bởi vì con người buộc phải hấp thụ một lượng lớn nước một cách thường xuyên, nên họ khó có thể hiểu được rằng nhiều sinh vật trong sa mạc lại có thể sống cả cuộc đời mà không cần đến một giọt nước nào.)

Câu 4:

The word “their” in the passage refers to ________.    

A. creatures of the desert                         
B. all living things    
C. frequent intervals                                        
D. large quantities of water

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Dịch: Từ “their” trong đoạn văn đề cập tới ________.

A. Các sinh vật sống ở sa mạc

B. Tất cả các sinh vật sống

C. Những khoảng thời gian thường xuyên

D. Lượng nước lớn

Thông tin: Having adapted to their austere environment, they are as healthy as animals anywhere else in the world. (Do đã thích nghi với môi trường khắc nghiệt của mình, chúng khỏe mạnh như bất kỳ loài động vật nào ở nơi khác trên thế giới.)

Giải thích: Ở đây, từ “they” nói đến các loài động vật sống trong sa mạc (desert animals). “Their austere environment” nghĩa là: môi trường khắc nghiệt của chúng. Vậy, “their” chỉ về “creatures of the desert” (các loài sinh vật sống trong sa mạc).

Câu 5:

The author mentions all the following as examples of the behavior of desert animals EXCEPT ________.   

A. they are noisy and aggressive             
B. they dig home underground    
C. they sleep during the day                            
D. they are watchful and quiet

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Dịch: Tác giả đề cập đến tất cả những điều sau đây như là ví dụ về hành vi của động vật sa mạc TRỪ ________.

A. chúng ồn ào và hung dữ

B. chúng đào hang dưới lòng đất

C. chúng ngủ vào ban ngày

D. chúng cảnh giác và yên tĩnh

Thông tin: Its population is largely nocturnal, silent, filled with reticence, and ruled by stealth. […] So, most of them pass the burning hours asleep in cool, humid burrows underneath the ground, emerging to hunt only by night. ("Động vật ở đây phần lớn sống về đêm, yên lặng, dè dặt và di chuyển một cách lén lút. […] Vì vậy, hầu hết chúng dành những giờ nóng bức để ngủ trong các hang mát mẻ và ẩm ướt dưới lòng đất, chỉ ra ngoài săn mồi vào ban đêm.")

Câu 6:

The word “emaciated” is opposite in the meaning to ________.    

A. skeletal                            
B. gaunt       
C. plump          
D. wasted

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là C

Dịch: Từ “emaciated” trái nghĩa với ________.

Giải thích: Emaciated = gầy trơ xương, thiếu sức sống. Trái nghĩa là plump = đầy đặn, khỏe mạnh.

Câu 7:

We can infer from the passage that ________.    

A. living things adjust to their environment        
B. desert life is colorful and diverse
C. water is the basis of desert life
D. healthy animals live longer lives

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack
Đáp án đúng là A

Dịch: Chúng ta có thể suy ra từ bài văn rằng ________.

A. sinh vật thích nghi với môi trường của chúng

B. cuộc sống sa mạc đầy màu sắc và đa dạng

C. nước là nền tảng của cuộc sống sa mạc

D. động vật khỏe mạnh sống lâu hơn

Giải thích: Bài đọc nói về cuộc sống của động vật trong sa mạc, nơi có rất ít nước, thời tiết khắc nghiệt, nóng nực vào ban ngày. Tuy nhiên, các loài động vật sa mạc đã thích nghi rất tốt với điều kiện môi trường này bằng cả hành vi và sinh lý. Từ đó, ta suy ra được ý chính ngầm của đoạn văn là: Sinh vật có thể thích nghi với môi trường sống của chúng, kể cả môi trường khắc nghiệt như sa mạc.

Dịch bài đọc:

Vì nước là nền tảng của sự sống, nó chiếm phần lớn trong cấu trúc các mô của tất cả sinh vật sống, nên vấn đề sống còn đối với các loài động vật ở sa mạc là làm sao tồn tại trong một thế giới mà những nguồn nước chảy là rất hiếm. Và vì nhu cầu không thể thiếu của con người là phải nạp một lượng lớn nước trong khoảng thời gian ngắn, nên con người khó có thể hiểu được rằng nhiều sinh vật ở sa mạc lại có thể sống cả đời mà không cần một giọt nước nào. Dù khắc nghiệt là thế, sa mạc không phải là nơi không có sự sống - mà chỉ không có những loài không thể chịu đựng nổi sự khô hạn khắc nghiệt. Những loài động vật có da ẩm ướt, ưa môi trường ẩm ướt thì không thể tồn tại ở đây. Rất ít động vật lớn có thể được tìm thấy. Những loài lớn nhất ở sa mạc Bắc Mỹ là hươu, chó sói đồng cỏ (coyote) và linh miêu (bobcat). Vì vùng sa mạc rộng lớn, nó là nơi sinh sống của nhiều loài động vật chạy và nhảy nhanh hơn so với trong những khu rừng rậm rạp. Phần lớn các loài động vật sống ở đây đều hoạt động về đêm, lặng lẽ, kín đáo, và di chuyển đầy cẩn trọng. Tuy nhiên, chúng không hề ốm yếu. Nhờ đã thích nghi với môi trường khắc nghiệt, chúng khỏe mạnh như bất kỳ loài động vật nào ở nơi khác trên thế giới. Bí quyết giúp chúng thích nghi được chính là sự kết hợp giữa hành vi và đặc điểm sinh lý.

Không một loài nào có thể sống sót, giống như câu nói về “chó điên và người Anh”, nếu chúng đi ra ngoài dưới ánh mặt trời giữa trưa - nhiều loài thậm chí có thể chết chỉ trong vài phút. Vì vậy, hầu hết các loài động vật sa mạc đều ngủ suốt những giờ nóng bức trong những cái hang mát mẻ và ẩm dưới lòng đất, chỉ ra ngoài săn mồi khi đêm xuống. Nhiệt độ trên bề mặt sa mạc dưới ánh mặt trời có thể lên đến khoảng 150 độ F (gần 65 độ C), nhưng chỉ cần xuống sâu 18 inch (khoảng 45 cm), nhiệt độ chỉ còn 60 độ F (khoảng 16 độ C).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

It was my brother who borrowed my car yesterday.

Dịch: Chính anh trai tôi là người đã mượn xe của tôi hôm qua.

Lời giải

(1) homesickness

homesickness

Dịch: Nhiều sinh viên năm nhất có thể trải qua cảm giác nhớ nhà vì nhớ bạn bè và gia đình.

Thông tin: There are two potential challenges that several first-year students have to overcome. The first one is homesickness. Even though you’re meeting lots of new people and trying new things, it’s easy to miss your friends and family back home. (Có hai thử thách mà nhiều sinh viên năm nhất phải vượt qua. Thứ nhất là nỗi nhớ nhà. Dù bạn đang gặp gỡ nhiều người mới và thử những điều mới mẻ, nhưng vẫn rất dễ cảm thấy nhớ bạn bè và gia đình ở quê nhà.)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. Modern technology from developed countries
B. Something valuable passed from the past to the future
C. Special buildings built in ancient times
D. Famous people in history

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. Located   

B. Situated                               
C. Placed                          
D. Positioned

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. Vietnam              
B. Tropical America        
C. Africa          
D. Europe

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP