Make complete sentences using the prompts.
Yesterday,/ mum/ suggest/ have/ dinner/ my aunt/ family/ Vietnamese restaurant.
→ ________________________________________________________________________.
Make complete sentences using the prompts.
Yesterday,/ mum/ suggest/ have/ dinner/ my aunt/ family/ Vietnamese restaurant.
→ ________________________________________________________________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Yesterday, my mum suggested having dinner with my aunt’s family at a Vietnamese restaurant.
“suggest” + V-ing → suggested having
Dùng thì quá khứ “suggested” vì có trạng từ chỉ thời gian “Yesterday”
“with my aunt’s family” để diễn tả cùng ai đó, và dùng sở hữu cách
“at a Vietnamese restaurant” là nơi diễn ra hành động
Dịch: Hôm qua, mẹ tôi gợi ý đi ăn tối với gia đình dì tôi ở một nhà hàng Việt Nam.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
A walk/ forest/ a bit/ more/ relaxing/ boat ride/ river.
→ ________________________________________________________________________.
A walk/ forest/ a bit/ more/ relaxing/ boat ride/ river.
→ ________________________________________________________________________.
Đáp án:
A walk in the forest is a bit more relaxing than a boat ride on the river.
So sánh hơn với tính từ dài: “a bit more relaxing than”
“A walk in the forest” là chủ ngữ
“on the river” chỉ địa điểm
Dịch: Một chuyến đi bộ trong rừng thì thư giãn hơn một chút so với đi thuyền trên sông.
Câu 3:
We/ should/ avoid/ spoil/ rock formations/ when/ we/ visit/ caves.
→ ________________________________________________________________________.
We/ should/ avoid/ spoil/ rock formations/ when/ we/ visit/ caves.
→ ________________________________________________________________________.
Đáp án:
We should avoid spoiling the rock formations when we visit caves.
“should avoid” + V-ing → avoid spoiling
“the rock formations” là tân ngữ
Dịch: Chúng ta nên tránh làm hư hại các cấu trúc đá khi tham quan hang động.
Câu 4:
Despite/ convenience/ fast food,/ I/ choose/ cook/ nourishing meals.
→ ________________________________________________________________________.
Despite/ convenience/ fast food,/ I/ choose/ cook/ nourishing meals.
→ ________________________________________________________________________.
Đáp án:
Despite the convenience of fast food, I choose to cook nourishing meals.
“Despite” + danh từ/cụm danh từ → the convenience of fast food
“choose to cook” dùng động từ nguyên thể sau “choose”
Dịch: Mặc dù thức ăn nhanh tiện lợi, tôi vẫn chọn nấu những bữa ăn bổ dưỡng.
Câu 5:
Phong Nha-Kẻ Bàng National Park/ not/ large/ as/ Yok Đôn National Park.
→ ________________________________________________________________________.
Phong Nha-Kẻ Bàng National Park/ not/ large/ as/ Yok Đôn National Park.
→ ________________________________________________________________________.
Đáp án:
Phong Nha-Kẻ Bàng National Park is not as large as Yok Đôn National Park.
Cấu trúc so sánh bằng: not as + adj + as
Dịch: Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng không rộng bằng Vườn quốc gia Yok Đôn.
Câu 6:
Why/ it/ much/ more/ difficult/ explore/ Sơn Đoòng Cave/ after/ August?
→ ________________________________________________________________________?
Why/ it/ much/ more/ difficult/ explore/ Sơn Đoòng Cave/ after/ August?
→ ________________________________________________________________________?
Đáp án:
Why is it much more difficult to explore Sơn Đoòng Cave after August?
“Why is it” là cấu trúc câu hỏi
“much more difficult” → so sánh hơn
“to explore” sau tính từ
Dịch: Tại sao việc khám phá hang Sơn Đoòng lại khó hơn nhiều sau tháng Tám?
Câu 7:
Where/ you/ like/ go/ summer vacation?
→ ________________________________________________________________________?
Where/ you/ like/ go/ summer vacation?
→ ________________________________________________________________________?
Đáp án:
Where would you like to go for your summer vacation?
“Would you like to” + to V
“for your summer vacation” là cụm chỉ mục đích
Dịch: Bạn muốn đi đâu vào kỳ nghỉ hè?
Câu 8:
She/ think/ reaching/ summit/ Mount Fansipan/ easy/ than/ reaching/ summit/ Mount Fuji.
→ ________________________________________________________________________.
She/ think/ reaching/ summit/ Mount Fansipan/ easy/ than/ reaching/ summit/ Mount Fuji.
→ ________________________________________________________________________.
Đáp án:
She thinks reaching the summit of Mount Fansipan is easier than reaching the summit of Mount Fuji.
“thinks” ở hiện tại đơn
So sánh hơn với “easier than”
“reaching the summit of...” là chủ ngữ
Dịch: Cô ấy nghĩ rằng việc chinh phục đỉnh Fansipan dễ hơn so với đỉnh núi Phú Sĩ.
Câu 9:
In spite/ strong wind,/ mountaineer/ succeeded/ reach/ summit/ Mount Fuji.
→ ________________________________________________________________________.
In spite/ strong wind,/ mountaineer/ succeeded/ reach/ summit/ Mount Fuji.
→ ________________________________________________________________________.
Đáp án:
In spite of the strong wind, the mountaineer succeeded in reaching the summit of Mount Fuji.
“In spite of” + cụm danh từ
“succeed in” + V-ing
Dịch: Mặc dù gió mạnh, người leo núi vẫn thành công trong việc chinh phục đỉnh núi Phú Sĩ.
Câu 10:
What/ doctors/ suggest/ do/ sleep/ better?
→ ________________________________________________________________________?
What/ doctors/ suggest/ do/ sleep/ better?
→ ________________________________________________________________________?
Đáp án:
What do doctors suggest doing to sleep better?
“suggest” + V-ing khi không có chủ ngữ cụ thể
“to sleep better” chỉ mục đích
Dịch: Các bác sĩ gợi ý làm gì để ngủ ngon hơn?
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
A. who → sai: “who” dùng cho người, ở đây nói đến “good health” (sức khỏe) nên không hợp.
B. which → đúng: thay thế cho cả mệnh đề phía trước (Good health is essential for...), làm chủ ngữ cho “builds...”
C. where → sai: “where” dùng cho nơi chốn, không hợp nghĩa.
D. when → sai: dùng cho thời gian, không phù hợp.
Chọn B. which
Dịch: Sức khỏe tốt rất cần thiết cho sự phát triển, năng lượng và hạnh phúc của thanh thiếu niên, điều này tạo nên nền tảng cho tuổi trưởng thành của họ.
Lời giải
Dịch: Thực ra, mình đã giảm được một chút cân.
→ phù hợp với việc Jane khen Kate trông rất khỏe khoắn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.