Câu hỏi:

31/03/2026 19 Lưu

PHẦN IV. TỰ LUẬN (5,0 điểm)

(1,5 điểm):

        a) Hình 14 mô tả một thí nghiệm: bình A cố định châu chấu ngập phần bụng trong nước, bình B cố định châu chấu ngập phần đầu và ngực trong nước. Châu chấu ở bình nào sẽ chết nhanh hơn? Vì sao?

        a) Hình 14 mô tả một thí nghiệm: bình A cố định châu chấu ngập phần bụng trong nước, bình B cố định châu chấu ngập phần đầu và ngực trong nước. Châu chấu ở bình nào sẽ chết nhanh hơn? Vì sao? (ảnh 1) 

Hình 14

b) Phân tích chu trình trong Hình 15. Hãy cho biết:

         a) Hình 14 mô tả một thí nghiệm: bình A cố định châu chấu ngập phần bụng trong nước, bình B cố định châu chấu ngập phần đầu và ngực trong nước. Châu chấu ở bình nào sẽ chết nhanh hơn? Vì sao? (ảnh 2)

Hình 15. Chu trình cố định CO2

- Chu trình trên có ở nhóm thực vật nào?

- Tên gọi của bào quan A, B và các chất (1), (2), (3), (4) là gì?

- Tại sao nhóm thực vật có chu trình trên lại cho năng suất sinh học cao nhất?          

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Hướng dẫn chấm

Điểm

a)

- Châu chấu chết trước là châu chấu ở bình A.

0,25đ

- Giải thích: Châu chấu hô hấp bằng ống khí, ống khí thông với bên ngoài qua lỗ thở nằm ở phần bụng nên châu chấu ở bình A có các lỗ thở nằm trong môi trường nước không thông khí được nên nó sẽ bị ngạt và chết trước.

0,25đ

b)

- Chu trình cố định CO2 có ở nhóm thực vật C4

0,25đ

- A: lục lạp tế bào mô giậu

- B: lục lạp tế bào bao bó mạch

(HS đúng 1 ý cho 0,125đ, đúng 2 ý cho 0,25đ)

 

0,25đ

(1): OAA

(2): AM (malate)

(3): pyruvate acid

(4): PEP

(HS trả lời đúng 2-3 ý cho 0,125đ; đúng 4 ý cho điểm tối đa)

 

 

0,25đ

 

Vì: Cố định CO2 được trong điều kiện cường độ ánh sáng cao, có điểm bù CO2 thấp, điểm bão hòa ánh sáng cao, không xảy ra hiện tượng hô hấp sáng...

(HS giải thích khác mà đúng cho điểm tối đa)

 

0,25đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này. Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn để thăm dò về vật chất di truyền (dòng S và dòng R, đặc tính gây bệnh của 2 dòng do vật chất di truyền chi phối). Ông tiến hành thí nghiệm được mô tả ở Hình 6.

                                                                                                           Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này. Năm 1928,  (ảnh 1)

Hình 6

    Đến năm 1940, người ta nghi ngờ vật chất di truyền là 1 trong 3 chất: protein, DNA, RNA. Ba nhà khoa học Avery, MacLeod và McCarthy tiến hành thực nghiệm tiếp nối của thực nghiệm trên, kết quả thể hiện trong bảng sau:

 

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

Thành phần 1

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Thành phần 2

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Thành phần 3

Nước cất

Enzyme phân giải protein

Enzyme phân giải RNA

Enzyme phân giải DNA

Kết quả

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột, chuột sống

    Căn cứ trên các kết quả thực nghiệm của Griffith, Avery và các cộng sự có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

    I. Chủng vi khuẩn R gây bệnh và làm chuột chết trong khi chủng S không làm chuột chết.

    II. Kết quả thực nghiệm của Griffith cho thấy một dạng vật chất di truyền nào đó có nguồn gốc từ vi khuẩn S bị chết và xâm nhập vào vi khuẩn R sống khiến chúng R có đặc tính của chủng S.

    III. Thực nghiệm của Avery chỉ ra rằng vật chất di truyền là DNA, phân tử này bị phân giải bởi enzyme phân giải DNA.

    IV. Enzyme phân giải RNA sử dụng trong thực nghiệm của Avery có bản chất là protein và có độc tính đối với sự sống của chuột.

A. 4.                                

B. 3.                           
C. 1. 
D. 2.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Câu 3

A. Plasmid là một trúc DNA hai mạch dạng vòng có khả năng mang gene, xâm nhập vào tế bào nhận và nhập vào hệ gene của trong tế bào nhận.      
B. Khi cắt thì vị trí cắt của (2) và plasmid phải khớp nhau giữa hai mạch đơn về liên kết phosphodiester.      
C. DNA tái tổ hợp (4) khi chuyển vào tế bào nhận tiến hành phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm gene mong muốn.      
D. Người ra thường dùng enzyme ligase để thực hiện bước 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Đúng
Sai
b) Vùng mã hóa trên mạch khuôn của gene trên có 80 triplet.
Đúng
Sai
c) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành A - T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polypeptide bình thường.
Đúng
Sai
d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP