Câu hỏi:

31/03/2026 19 Lưu

(1,5 điểm):

a) Để khảo sát hiện tượng di truyền về màu mắt ở một loài côn trùng, các nhà khoa học đã tiến hành một thực nghiệm như sau:

- Tiến hành các phép lai:

+ Phép lại 1: ♀ mắt nâu × ♂ mắt đỏ son.

+ Phép lại 2: ♀ mắt đỏ son × ♂ mắt nâu.

- Ghi nhận kết quả, phân tích số liệu thống kê của mỗi phép lai.

- Kết luận về tính quy luật của hiện tượng di truyền màu mắt trên.

Hãy cho biết:

* Phép lai trên được gọi là gì?

* Hãy dự đoán kết quả có thể có và kết luận về tính quy luật của hiện tượng di truyền màu mắt ở loài côn trùng đang xét tương ứng cho mỗi trường hợp. Biết rằng tính trạng màu mắt do một gene quy định.

b) Lai hai dòng bí thuần chủng quả dẹt và dài, thu được F1 toàn quả dẹt; cho F1 tự thụ phấn thu được 271 quả dẹt : 179 quả tròn : 28 quả dài. Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn, xác định tỉ lệ quả tròn ở F3.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Ý

Hướng dẫn chấm

Điểm

a)

Phép lai thuận nghịch

0,25đ

- Kết quả có thể có của 2 phép lai đang khảo sát:

+ Hai phép lai có kết quả giống nhau: tính trạng màu mắt do gene nằm trên NST thường quy định => Tính trạng di truyền theo quy luật phân li.

+ Hai phép lai có kết quả khác nhau và sự biểu hiện tính trạng ở 2 giới khác nhau: tính trạng màu mắt do gene trên NST giới tính quy định => Tính trạng di truyền liên kết với giới tính.

+ Hai phép lai có kết quả khác nhau và kiểu hình của con luôn giống mẹ: tính trạng màu mắt do gene nằm ngoài tế bào chất quy định => Tính trạng di truyền qua TBC (di truyền theo dòng mẹ).

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

 

 

0,25đ

b)

* Xét F2 có: 9 quả dẹt : 6 quả tròn : 1 quả dài => F2 có 16 tổ hợp = 4 giao tử × 4 giao tử => F1 dị hợp 2 cặp gene quy định 1 tính trạng => tuân theo quy luật tương tác bổ trợ.

Quy ước: A-B- quy định quả dẹt; A-bb và aaB- quy định quả tròn; aabb quy định quả dài

 

 

0,25đ

* F1 × F1: AaBb × AaBb

=> Quả dẹt F2: 1/9AABB : 2/9AABb : 2/9AaBB : 4/9AaBb

Cho các cây quả dẹt F2 giao phấn:

GF2: (2/3A : 1/3a) (2/3B : 1/3b)

F3: (8/9A- : 1/9aa) (8/9B- : 1/9bb)

Cây quả tròn F3: A-bb + aaB- = 8/9.1/9.2 = 16/81

 

 

 

 

 

0,25đ

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 2

Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này. Năm 1928, Griffith sử dụng 2 dòng vi khuẩn để thăm dò về vật chất di truyền (dòng S và dòng R, đặc tính gây bệnh của 2 dòng do vật chất di truyền chi phối). Ông tiến hành thí nghiệm được mô tả ở Hình 6.

                                                                                                           Những năm đầu của thế kỷ XX con người chưa biết trong sinh vật sống, chất nào là vật chất di truyền. Đã có nhiều nhà khoa học tham gia khám phá bí mật này. Năm 1928,  (ảnh 1)

Hình 6

    Đến năm 1940, người ta nghi ngờ vật chất di truyền là 1 trong 3 chất: protein, DNA, RNA. Ba nhà khoa học Avery, MacLeod và McCarthy tiến hành thực nghiệm tiếp nối của thực nghiệm trên, kết quả thể hiện trong bảng sau:

 

Mẫu 1

Mẫu 2

Mẫu 3

Mẫu 4

Thành phần 1

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Dịch chiết từ vi khuẩn S đã chết

Thành phần 2

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Chủng R sống

Thành phần 3

Nước cất

Enzyme phân giải protein

Enzyme phân giải RNA

Enzyme phân giải DNA

Kết quả

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột,

chuột bị bệnh và chết

Cấy vào chuột, chuột sống

    Căn cứ trên các kết quả thực nghiệm của Griffith, Avery và các cộng sự có bao nhiêu phát biểu dưới đây đúng?

    I. Chủng vi khuẩn R gây bệnh và làm chuột chết trong khi chủng S không làm chuột chết.

    II. Kết quả thực nghiệm của Griffith cho thấy một dạng vật chất di truyền nào đó có nguồn gốc từ vi khuẩn S bị chết và xâm nhập vào vi khuẩn R sống khiến chúng R có đặc tính của chủng S.

    III. Thực nghiệm của Avery chỉ ra rằng vật chất di truyền là DNA, phân tử này bị phân giải bởi enzyme phân giải DNA.

    IV. Enzyme phân giải RNA sử dụng trong thực nghiệm của Avery có bản chất là protein và có độc tính đối với sự sống của chuột.

A. 4.                                

B. 3.                           
C. 1. 
D. 2.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Câu 3

A. Plasmid là một trúc DNA hai mạch dạng vòng có khả năng mang gene, xâm nhập vào tế bào nhận và nhập vào hệ gene của trong tế bào nhận.      
B. Khi cắt thì vị trí cắt của (2) và plasmid phải khớp nhau giữa hai mạch đơn về liên kết phosphodiester.      
C. DNA tái tổ hợp (4) khi chuyển vào tế bào nhận tiến hành phiên mã, dịch mã tạo ra sản phẩm gene mong muốn.      
D. Người ra thường dùng enzyme ligase để thực hiện bước 1.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) Đột biến thay thế một cặp nucleotide bất kì xảy ra tại bộ ba thứ 82 trong đoạn gene trên luôn làm biến đổi thành phần amino acid của chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Đúng
Sai
b) Vùng mã hóa trên mạch khuôn của gene trên có 80 triplet.
Đúng
Sai
c) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành A - T xảy ra tại nucleotide thứ 12 tính từ đầu 3’ của đoạn mạch trên sẽ làm cho chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp bị mất đi một amino acid so với chuỗi polypeptide bình thường.
Đúng
Sai
d) Đột biến thay thế một cặp nucleotide C - G thành G - C xảy ra tại nucleotide thứ 10 tính từ đầu 3’ không ảnh hưởng đến số lượng, thành phần và trình tự sắp xếp của các amino acid trong chuỗi polypeptide do gene quy định tổng hợp.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP