Choose the best answer.
Maria Sharapova became the first Russian _____ a Wimbledon single title.
to win
that was winning
who wins
which won
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng: A
Trước chỗ trống có từ chỉ số thứ tự (the first, the last, the only, the + tính từ so sánh nhất) nên cần điền “to V” khi câu mang nghĩa chủ động.
Dịch nghĩa: Maria Sharapova đã trở thành người Nga đầu tiên chiến thắng giải đấu đơn Wimbledon.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Excited
Impressed
Interested
Imposed
Lời giải
Đáp án đúng: B
A. excited (adj): hào hứng
B. impressed (adj): cảm thất ấn tượng về cái gì
C. interested (adj): hứng thú, quan tâm
D. imposed: áp đặt
Dịch nghĩa: Giám khảo đã rất ấn tượng về màn trình diễn của những người biểu diễn xiếc.
Câu 2
aim
intention
meaning
purpose
Lời giải
Đáp án đúng: B
A. aim /eɪm/ (n): mục đích, mục tiêu, ý định
B. intention /ɪnˈtenʃn/ (n): ý định, dự định
C. meaning /ˈmiːnɪŋ/ (n): nghĩa, ý nghĩa
D. purpose /ˈpɜːpəs/ (n): mục đích
Dịch nghĩa: Tôi đã nói rõ ràng rằng tôi không có ý định bán bức chân dung.
Câu 3
is
were
has been
had
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
On arrival at the party
To have attended the party
They had arrived at the party
Just attended the party
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
success
wonder
disastrous
failure
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
are writing
are written
is writing
is written
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
a – the
the – an
a – Ø
the – the
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.