Câu hỏi:

02/04/2026 32 Lưu

Trong không gian với hệ trục toạ độ \(Oxyz\), cho hình thang \(ABCD\) vuông tại \(A\)\(B\). Biết \(A\left( {1;2;1} \right)\), \(B\left( {2;0; - 1} \right)\), \(C\left( {6;1;0} \right)\) và diện tích hình thang \(ABCD\) bằng \(6\sqrt 2 \).

a) [TH] \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\).
Đúng
Sai
b) [VD] Toạ độ điểm \(D\) là \(\left( {a;b;c} \right)\). Khi đó \(a + b + c = \frac{{22}}{3}\).
Đúng
Sai
c) [VD] Gọi điểm \(M\left( {{x_M};{y_M};{z_M}} \right)\) nằm trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) thoả mãn \(M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2}\) đạt giá trị nhỏ nhất. Khi đó \({x_M} < 4\).
Đúng
Sai
d) [TH] \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} = 9\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {1; - 2; - 2} \right),\overrightarrow {AC}  = \left( {5; - 1; - 1} \right)\)

Þ \(\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right) = \frac{{\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} }}{{AB.AC}} = \frac{{1.5 - 2.\left( { - 1} \right) - 2\left( { - 1} \right)}}{{\sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}} .\sqrt {{5^2} + {1^2} + {1^2}} }} = \frac{{\sqrt 3 }}{3}\)

Chọn ĐÚNG.

b) Ta có \(AB = \sqrt {{1^2} + {2^2} + {2^2}}  = 3\)

\(\overrightarrow {BC}  = \left( {4;1;1} \right) \Rightarrow BC = \sqrt {{4^2} + {1^2} + {1^2}}  = 3\sqrt 2 \)

 Chọn a) Đúng| b) Sai| c) Sai | d) Đúng (ảnh 1)

Diện tích hình thang \(ABCD\) là \(S = \frac{{\left( {AD + BC} \right).AB}}{2} = \frac{{\left( {AD + 3\sqrt 2 } \right).3}}{2}\)

Þ \(\frac{{\left( {AD + 3\sqrt 2 } \right).3}}{2} = 6\sqrt 2  \Rightarrow AD = \sqrt 2 \)

Þ \(\overrightarrow {AD}  = \frac{1}{3}\overrightarrow {BC}  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a - 1 = \frac{1}{3}.4\\b - 2 = \frac{1}{3}.1\\c - 1 = \frac{1}{3}.1\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = \frac{7}{3}\\b = \frac{7}{3}\\c = \frac{4}{3}\end{array} \right. \Rightarrow a + b + c = 6\)

Chọn SAI.

c) Gọi \(I\) là điểm thoả mãn \(\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC}  = \overrightarrow 0  \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{x_I} = \frac{{{x_A} + 2{x_B} + 3{x_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{{23}}{6}\\{y_I} = \frac{{{y_A} + 2{y_B} + 3{y_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{5}{6}\\{z_I} = \frac{{{z_A} + 2{z_B} + 3{z_C}}}{{1 + 2 + 3}} = \frac{{ - 1}}{6}\end{array} \right. \Rightarrow I\left( {\frac{{23}}{6};\frac{5}{6};\frac{{ - 1}}{6}} \right)\)

Ta có \[M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2} = {\overrightarrow {MA} ^2} + 2{\overrightarrow {MB} ^2} + 3{\overrightarrow {MC} ^2}\]

      \[ = {\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IA} } \right)^2} + 2{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IB} } \right)^2} + 3{\left( {\overrightarrow {MI}  + \overrightarrow {IC} } \right)^2}\]

      \[ = 6{\overrightarrow {MI} ^2} + 2\overrightarrow {MI} .\left( {\overrightarrow {IA}  + 2\overrightarrow {IB}  + 3\overrightarrow {IC} } \right) + {\overrightarrow {IA} ^2} + 2{\overrightarrow {IB} ^2} + 3{\overrightarrow {IC} ^2}\]

      \[ = 6M{I^2} + I{A^2} + 2I{B^2} + 3I{C^2}\]

Ta có \[I{A^2} + 2I{B^2} + 3I{C^2}\] không đổi nên \(M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2}\) nhỏ nhất khi \(MI\) nhỏ nhất

Þ \(M\) là hình chiếu của \(I\) trên mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\)

Þ \(M\left( {\frac{{23}}{6};\frac{5}{6};0} \right)\) Þ \({x_M} = \frac{{23}}{6} < 4\).

Cách khác

Vì \(M \in \left( {Oxy} \right) \Rightarrow M\left( {x;y;0} \right)\)

Þ \[M{A^2} = {\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {0 - 1} \right)^2} = {x^2} + {y^2} - 2x - 4y + 6\]

      \(M{B^2} = {\left( {x - 2} \right)^2} + {y^2} + {1^2} = {x^2} + {y^2} - 4x + 5\)

      \(M{C^2} = {\left( {x - 6} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {0^2} = {x^2} + {y^2} - 12x - 2y + 37\)

Þ \[M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2} = 6{x^2} + 6{y^2} - 46x - 10y + 127 = 6{\left( {x - \frac{{23}}{6}} \right)^2} + 6{\left( {y - \frac{5}{6}} \right)^2} + \frac{{104}}{3}\]

Þ \[M{A^2} + 2M{B^2} + 3M{C^2} \ge \frac{{104}}{3}\]

Đẳng thức xảy ra khi \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{23}}{6}\\y = \frac{5}{6}\end{array} \right.\] Þ \(M\left( {\frac{{23}}{6};\frac{5}{6};0} \right) \Rightarrow {x_M} = \frac{{23}}{6} < 4\).

Chọn ĐÚNG.

d) \(\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC}  = 1.5 - 2.\left( { - 1} \right) - 2\left( { - 1} \right) = 9\)Ta có \(y' = f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Chọn ĐÚNG.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} (ảnh 1)

Chọn điểm \(M \in AD\) sao cho \(MP \bot AD\) tại \(M\), \(MQ \bot AD\) tại \(M\).

Khi đó \(\left[ {B,AD,C} \right] = \left[ {P,AD,Q} \right] = \widehat {PMQ}\).

Giả sử \(AM = a\). Xét \(\Delta MAQ\) vuông tại \(M\) ta có:

\(MQ = AM.\tan 45^\circ  = a\), \(AQ = \sqrt {A{M^2} + M{Q^2}}  = a\sqrt 2 \).

Xét \(\Delta MAP\) vuông tại \(M\) ta có: \(MP = AM.\tan 60^\circ  = a\sqrt 3 \), \(AP = \sqrt {A{M^2} + M{P^2}}  = 2a\).

Xét \(\Delta APQ\) ta có: \(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2.AP.AQ.\cos \widehat {PAQ} = \left( {6 - 2\sqrt 6 } \right){a^2}\).

Xét \(\Delta MPQ\), ta có: \(\cos \widehat {PMQ} = \frac{{M{Q^2} + M{P^2} - P{Q^2}}}{{2.MP.MQ}} = \frac{{3\sqrt 2  - \sqrt 3 }}{3}\).

Vậy \(\cos \alpha  = \cos \widehat {MPQ} \approx 0,84\).

Lời giải

Đáp án: 48

Làm tròn kết quả:  (ảnh 2)

Gọi tổng các số ở mỗi cột là \[k\].

Vì cột \[1\] chỉ chứa \[1\] số nên \[k \le 9\].

Vì cột \[3\] chứa \[3\] số nguyên dương phân biệt, tổng nhỏ nhất của chúng là \[1 + 2 + 3 = 6\] nên \[k \ge 6\]

Ta xét các trường hợp của \[k\].

+) Trường hợp 1: \[k = 6\].

Cột \[1\] chứa số \[6\].

Cột \[3\] chứa các số \[1\], \[2\]¸\[3\].

Cột \[2\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;5} \right\}\] hoặc \[\left\{ {2;4} \right\}\]. Ta thấy số \[1\] và \[2\] đều đã ở cột \[3\] nên loại.

+) Trường hợp \[2\]: \[k = 7\].

Cột \[1\] chứa số \[7\].

Cột \[3\] phải chứa các số \[\left\{ {1;2;4} \right\}\].

Cột \[2\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;6} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\]. Ta thấy nó đều chứa số ở cột \[3\] nên loại.

+) Trường hợp \[3\]: \[k = 8\]

Cột \[1\] chứa số \[8\].

Cột \[3\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] hoặc \[\left\{ {1;2;5} \right\}\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;5;6;7;9} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;6} \right\}\] có tổng bằng \[8\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;6;7;9} \right\}\], không có hai số nào có tổng bằng \[8\].

Ta có được \[1\] bộ số thỏa mãn.

+) Trường hợp \[4\]: \[k = 9\].

Cột \[1\] chứa số \[9\].

Cột \[3\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;2;6} \right\}\], \[\left\{ {1;3;5} \right\}\], \[\left\{ {2;3;4} \right\}\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;6} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;5;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {4;5} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;7} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

- Nếu chọn \[\left\{ {2;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {1;5;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {1;8} \right\}\] có tổng bằng \[9\].

Ta có được \[3\] bộ số thỏa mãn.

+) Với mỗi bộ số, sắp xếp vị trí các số trong mỗi cột.

Cột \[1\] có \[1!\] cách xếp.

Cột \[2\] có \[2!\] cách xếp.

Cột \[3\] có \[3!\] cách xếp.

+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} \right) \times 1! \times 2! \times 3! = 48\] cách điền số thỏa mãn ycbt.

Câu 5

a) [NB] \(f\left( 0 \right) = 7\).
Đúng
Sai
b) [TH] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) nghịch biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;\frac{5}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Đạo hàm của hàm số đã cho là \(f'\left( x \right) = \left( {2x - 5} \right){{\rm{e}}^x}\).
Đúng
Sai
d) [VD,VDC] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(y = f\left( x \right)\) trên đoạn \(\left[ {0;2} \right]\)bằng \(7\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [TH]Thời điểm đầu tiên tọa độ của vật \(A\) trên trục bằng \(5\)\(\frac{{2\pi }}{{15}}\) (giây).
Đúng
Sai
b) [NB] Giá trị nhỏ nhất của hàm số \(s = 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right)\) bằng \( - 1\).
Đúng
Sai
c) [NB] Tập xác định của hàm số \(s = 10\sin \left( {10t - \frac{\pi }{2}} \right)\) là \(\mathbb{R}\).
Đúng
Sai
d) [TH] Trong \(3\) giây đầu tiên vật đi qua vị trí cân bằng \(10\) lần.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP