Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 gam hương liệu, 9 lít nước và 210 gam đường để pha chế nước ngọt loại I và nước ngọt loại II. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại I cần 10 gam đường, 1 lít nước và 4 gam hương liệu. Để pha chế 1 lít nước ngọt loại II cần 30 gam đường, 1 lít nước và 1 gam hương liệu. Mỗi lít nước ngọt loại I được 80 điểm thưởng, mỗi lít nước ngọt loại II được 60 điểm thưởng. Hỏi số điểm thưởng cao nhất có thể của mỗi đội trong cuộc thi là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: \(640\).
Giả sử \(x\), \(y\) lần lượt là số lít nước ngọt loại II và loại I mà mỗi đội cần pha chế.
Suy ra \[30x + 10y\] là số gam đường cần dùng;
\(x + y\) là số lít nước cần dùng;
\[x + 4y\] là số gam hương liệu cần dùng.
Theo giả thiết ta có:\(\left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\30x + 10y \le 210\\x + y \le 9\\x + 4y \le 24\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x \ge 0\\y \ge 0\\3x + y \le 21\\x + y \le 9\\x + 4y \le 24\end{array} \right.\) (*)
Số điểm thưởng nhận được sẽ là \[P\left( {x;y} \right) = 60x + 80y\].
Ta đi tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức \(P\) với \[x,{\rm{ }}y\] thỏa mãn (∗)

Miền nghiệm của hệ bất phương trình trên là là ngũ giác OBCDE với \[O\left( {0;0} \right),{\rm{ }}B\left( {0;6} \right)\], \[C\left( {4;5} \right)\],\[D\left( {6;3} \right),{\rm{ }}E\left( {7;0} \right)\].
Biểu thức \[P = 60x + 80y\;\] đạt GTLN tại \[\left( {x;y} \right)\] là tọa độ một trong các đỉnh của ngũ giác.
Thay lần lượt tọa độ các điểm \[O,{\rm{ }}B,{\rm{ }}C,{\rm{ }}D,{\rm{ }}E\;\] vào biểu thức \[P\left( {x;y} \right)\] ta được:
\[P\left( {0;0} \right) = 0;{\rm{ }}P\left( {0;6} \right) = 480;{\rm{ }}P\left( {4;5} \right) = 640;{\rm{ }}P\left( {6;3} \right) = 600;{\rm{ }}P\left( {7;0} \right) = 420\].
Vậy số điểm thưởng cao nhất là 640 khi \(x = 4;y = 5\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải

Chọn điểm \(M \in AD\) sao cho \(MP \bot AD\) tại \(M\), \(MQ \bot AD\) tại \(M\).
Khi đó \(\left[ {B,AD,C} \right] = \left[ {P,AD,Q} \right] = \widehat {PMQ}\).
Giả sử \(AM = a\). Xét \(\Delta MAQ\) vuông tại \(M\) ta có:
\(MQ = AM.\tan 45^\circ = a\), \(AQ = \sqrt {A{M^2} + M{Q^2}} = a\sqrt 2 \).
Xét \(\Delta MAP\) vuông tại \(M\) ta có: \(MP = AM.\tan 60^\circ = a\sqrt 3 \), \(AP = \sqrt {A{M^2} + M{P^2}} = 2a\).
Xét \(\Delta APQ\) ta có: \(P{Q^2} = A{P^2} + A{Q^2} - 2.AP.AQ.\cos \widehat {PAQ} = \left( {6 - 2\sqrt 6 } \right){a^2}\).
Xét \(\Delta MPQ\), ta có: \(\cos \widehat {PMQ} = \frac{{M{Q^2} + M{P^2} - P{Q^2}}}{{2.MP.MQ}} = \frac{{3\sqrt 2 - \sqrt 3 }}{3}\).
Vậy \(\cos \alpha = \cos \widehat {MPQ} \approx 0,84\).
Lời giải
Đáp án: 48

Gọi tổng các số ở mỗi cột là \[k\].
Vì cột \[1\] chỉ chứa \[1\] số nên \[k \le 9\].
Vì cột \[3\] chứa \[3\] số nguyên dương phân biệt, tổng nhỏ nhất của chúng là \[1 + 2 + 3 = 6\] nên \[k \ge 6\]
Ta xét các trường hợp của \[k\].
+) Trường hợp 1: \[k = 6\].
Cột \[1\] chứa số \[6\].
Cột \[3\] chứa các số \[1\], \[2\]¸\[3\].
Cột \[2\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;5} \right\}\] hoặc \[\left\{ {2;4} \right\}\]. Ta thấy số \[1\] và \[2\] đều đã ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[2\]: \[k = 7\].
Cột \[1\] chứa số \[7\].
Cột \[3\] phải chứa các số \[\left\{ {1;2;4} \right\}\].
Cột \[2\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;6} \right\}\], \[\left\{ {2;5} \right\}\], \[\left\{ {3;4} \right\}\]. Ta thấy nó đều chứa số ở cột \[3\] nên loại.
+) Trường hợp \[3\]: \[k = 8\]
Cột \[1\] chứa số \[8\].
Cột \[3\] có \[2\] khả năng là \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] hoặc \[\left\{ {1;2;5} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;5;6;7;9} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;6} \right\}\] có tổng bằng \[8\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;6;7;9} \right\}\], không có hai số nào có tổng bằng \[8\].
Ta có được \[1\] bộ số thỏa mãn.
+) Trường hợp \[4\]: \[k = 9\].
Cột \[1\] chứa số \[9\].
Cột \[3\] có \[3\] khả năng là \[\left\{ {1;2;6} \right\}\], \[\left\{ {1;3;5} \right\}\], \[\left\{ {2;3;4} \right\}\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;2;6} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {3;4;5;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {4;5} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {1;3;5} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {2;4;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {2;7} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
- Nếu chọn \[\left\{ {2;3;4} \right\}\] thì các số còn lại là \[\left\{ {1;5;6;7;8} \right\}\], ta chỉ có cặp \[\left\{ {1;8} \right\}\] có tổng bằng \[9\].
Ta có được \[3\] bộ số thỏa mãn.
+) Với mỗi bộ số, sắp xếp vị trí các số trong mỗi cột.
Cột \[1\] có \[1!\] cách xếp.
Cột \[2\] có \[2!\] cách xếp.
Cột \[3\] có \[3!\] cách xếp.
+) Vậy ta có tổng cộng \[\left( {1 + 3} \right) \times 1! \times 2! \times 3! = 48\] cách điền số thỏa mãn ycbt.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

