Câu hỏi:

02/04/2026 9 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

Cho hàm số \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}}\] có đồ thị \[\left( C \right)\].

a) [TH] Đường thẳng \[y = x + 1\] là tiệm cận xiên của đồ thị \[\left( C \right)\].
Đúng
Sai
b) [TH] Đồ thị \[\left( C \right)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x = - 1\].
Đúng
Sai
c) [TH] Đường thẳng đi qua điểm cực đại và điểm cực tiểu của đồ thị hàm số là \[y = 2x + 3\].
Đúng
Sai
d) [TH] Hàm số nghịch biến trên khoảng \[\left( { - 4\,;\, - 1} \right)\] và \[\left( { - 1\,;\,2} \right)\].
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Ta có: \[y = \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} = \frac{{\left( {x + 1} \right)\left( {x - 4} \right) + 9}}{{x + 1}} = x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}\].

Xét \[\mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \left[ {y - \left( {x - 4} \right)} \right] = \mathop {\lim }\limits_{x \to \infty } \frac{9}{{x + 1}} = 0\] nên đường thẳng \[y = x - 4\] là tiệm cận xiên của đồ thị.

Chọn SAI

b) Ta có: \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ + }} \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} =  + \infty \] và \[\mathop {\lim }\limits_{x \to  - {1^ - }} \frac{{{x^2} - 3x + 5}}{{x + 1}} =  - \infty \]

Đồ thị \[\left( C \right)\] có tiệm cận đứng là đường thẳng \[x =  - 1\].

Chọn ĐÚNG

c) Ta có: \[y' = {\left( {x - 4 + \frac{9}{{x + 1}}} \right)^\prime } = 1 - \frac{9}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{{x^2} + 2x - 8}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}} = \frac{{\left( {x + 4} \right)\left( {x - 2} \right)}}{{{{\left( {x + 1} \right)}^2}}}\]

\[y' = 0 \Leftrightarrow x =  - 4,x = 2\]

Hai điểm cực trị của đồ thị hàm số là \[A\left( { - 4\,;\, - 11} \right)\] và \[B\left( {2\,;\,1} \right)\]

Phương trình đường thẳng đi qua hai điểm cực trị là:

\[\frac{{x + 4}}{{2 + 4}} = \frac{{y + 11}}{{1 + 11}} \Leftrightarrow 12\left( {x + 4} \right) = 6\left( {y + 11} \right) \Leftrightarrow 2x + 8 = y + 11 \Leftrightarrow y = 2x - 3\]

Chọn SAI

d) Bảng xét dấu của đạo hàm:

\[x\]

 \[ - \infty \]             \[ - 4\]              \[ - 1\]              \[2\]           \[ + \infty \]

\[y'\]

            \[ + \]       0       \[ - \]               \[ - \]      0      +

Dựa vào bảng xét dấu trên, ta thấy hàm số nghịch biến trên các khoảng \[\left( { - 4\,;\, - 1} \right)\] và \[\left( { - 1\,;\,2} \right)\].

Chọn ĐÚNG

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là 200 m.
Đúng
Sai
b) Giá trị của hệ số \(b\) là 36.
Đúng
Sai
c) Quãng đường xe máy đi được từ lúc bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất đến khi dừng tại vị trí đèn tín hiệu giao thông là 50 m.
Đúng
Sai
d) Xe máy dừng tại vị trí đèn tín hiệu sau 10 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

a) \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\)

\({v_2}\left( {20} \right) = 0\) (vì xe dừng hẳn sau 20 giây \( \Rightarrow n =  - 20m\) .

Ta có \({v'_2}\left( t \right) = 2mt + n\).

Vì \({v_2}\max  = 54\,km/h = 15m/s\) nên \(2mt + n = 0 \Rightarrow t =  - \frac{n}{{2m}} =  - \frac{{ - 20m}}{{2m}} = 10 \Rightarrow {v_2}\left( {10} \right) = 15\)

\( \Rightarrow m{.10^2} + n.10 = 15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}100m + 10n = 15\\n =  - 20m\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m =  - \frac{3}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow {v_2}\left( t \right) =  - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t\).

Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t}  = 200\,\,\left( m \right)\).

Suy ra khẳng định đúng.

b) Đổi \[36km/h = 10m/s\].

Với \(t = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = 10 \Rightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\). Suy ra khẳng định sai.

c) Người đang điều khiển với vận tốc 36 km/h và phát hiện đèn tín hiệu cách vị trí xe 80 m. Ba giây sau đó xe bắt đầu giảm tốc thì quãng đường xe máy đi được từ lúc giảm tốc lần một đến khi dừng hẳn cách đèn là: \(80 - 3.10 = 50\,\,\left( m \right)\). Suy ra khẳng định đúng.

d) Ta có \({v_1}\left( t \right) = at + 10\) .

Khi \({v_1}\left( t \right) = 0\)\( \Rightarrow t =  - \frac{{10}}{a} \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t}  = \frac{1}{2}a{t^2} + 10t\)

\( \Rightarrow {S_1}\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow \frac{1}{2}.a.{\left( { - \frac{{10}}{a}} \right)^2} + 10.\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a =  - 1\)\( \Rightarrow {v_1}\left( t \right) =  - t + 10\).

\( \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\). Suy ra khẳng định đúng.

Lời giải

Đáp án: \[0,32\]

Gọi biến cố \[{A_i}\]: “Bạn An thắng séc thứ \[i\]” , \[i \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\], \[P\left( {{A_i}} \right) = 0,4;P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,6\].

Để An thắng chung cuộc thì có \[3\] trường hợp:

Trường hợp 1: An thắng \[3\] séc đầu có xác suất là \[{P_1} = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,4.0,4.0,4 = 0,064\]

Trường hợp 2: An thắng \[3\] séc trong 4 séc đầu có xác suất là

\[{P_2} = 3.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 3.0,4.0,4.0,6.0,4 = 0,1152\]

Trường hợp \[3\]: An thắng \[3\] séc trong \[5\] séc có xác suất là

\[{P_3} = 6.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {\overline {{A_4}} } \right).P\left( {{A_5}} \right) = 6.0,4.0,4.0,6.0,6.0,4 = 0,13824\]

Xác suất An thắng chung cuộc là \[{P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744 \approx 0,32\].

Câu 6

:A. \( - 52\).               
B. \(20\sqrt {10} \). 
C. \( - 63\).             
D. \( - 20\sqrt {10} \).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP