Câu hỏi:

02/04/2026 320 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Một doanh nghiệp sản xuất độc quyền một loại sản phẩm. Giả sử khi sản xuất và bán hết x sản phẩm \(\left( {0 < x < 2000} \right)\), tổng số tiền doanh nghiệp thu được là \[F(x) = 2000x - {x^2}\](chục nghìn đồng) và tổng chi phí doanh nghiệp bỏ ra là \[G(x) = {x^2} + 1440x + 50\](chục nghìn đồng). Công ty cũng phải chịu mức thuế phụ thu cho 1 đơn vị sản phẩm bán được là t (chục nghìn đồng) \(\left( {0 < t < 300} \right)\). Mức thuế phụ thu t (trên một đơn vị sản phẩm) là bao nhiêu sao cho nhà nước thu được số tiền thuế phụ thu lớn nhất và doanh nghiệp cũng thu được lợi nhuận nhiều nhất theo đúng mức thuế phụ thu đó (đơn vị là chục nghìn đồng, kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

280

Đáp án: 280.

Tổng doanh thu: \[F(x) = 2000x - {x^2}\]

Tổng chi phí: \[G(x) = {x^2} + 1440x + 50\]

Tổng tiền thuế: \[{T_{DN}} = t \cdot x\]

Hàm lợi nhuận: \[P(x) = (2000x - {x^2}) - ({x^2} + 1440x + 50) - tx \Rightarrow P(x) =  - 2{x^2} + (560 - t)x - 50\]

Hàm P(x) đạt GTLN tại đỉnh của Parabol:

\[P'(x) =  - 4x + 560 - t\]

\[P'(x) = 0 \Rightarrow x = \frac{{560 - t}}{4}\]

Tổng số tiền thuế nhà nước thu được là S(t):

\[S(t) = t \cdot x = t \cdot \left( {\frac{{560 - t}}{4}} \right) \Rightarrow S(t) = \frac{1}{4}(560t - {t^2})\]

\[S'(t) = \frac{1}{4}(560 - 2t)\]

\[S'(t) = 0 \Rightarrow 560 - 2t = 0 \Rightarrow t = 280\](TM)

Sản lượng tương ứng: \[x = \frac{{560 - 280}}{4} = 70\](thỏa mãn\(0 < x < 2000\)).

Mức thuế phụ thu để nhà nước thu được tiền thuế lớn nhất và doanh nghiệp tối ưu lợi nhuận là 280 (chục nghìn đồng).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là 200 m.
Đúng
Sai
b) Giá trị của hệ số \(b\) là 36.
Đúng
Sai
c) Quãng đường xe máy đi được từ lúc bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất đến khi dừng tại vị trí đèn tín hiệu giao thông là 50 m.
Đúng
Sai
d) Xe máy dừng tại vị trí đèn tín hiệu sau 10 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

a) \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\)

\({v_2}\left( {20} \right) = 0\) (vì xe dừng hẳn sau 20 giây \( \Rightarrow n =  - 20m\) .

Ta có \({v'_2}\left( t \right) = 2mt + n\).

Vì \({v_2}\max  = 54\,km/h = 15m/s\) nên \(2mt + n = 0 \Rightarrow t =  - \frac{n}{{2m}} =  - \frac{{ - 20m}}{{2m}} = 10 \Rightarrow {v_2}\left( {10} \right) = 15\)

\( \Rightarrow m{.10^2} + n.10 = 15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}100m + 10n = 15\\n =  - 20m\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m =  - \frac{3}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow {v_2}\left( t \right) =  - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t\).

Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t}  = 200\,\,\left( m \right)\).

Suy ra khẳng định đúng.

b) Đổi \[36km/h = 10m/s\].

Với \(t = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = 10 \Rightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\). Suy ra khẳng định sai.

c) Người đang điều khiển với vận tốc 36 km/h và phát hiện đèn tín hiệu cách vị trí xe 80 m. Ba giây sau đó xe bắt đầu giảm tốc thì quãng đường xe máy đi được từ lúc giảm tốc lần một đến khi dừng hẳn cách đèn là: \(80 - 3.10 = 50\,\,\left( m \right)\). Suy ra khẳng định đúng.

d) Ta có \({v_1}\left( t \right) = at + 10\) .

Khi \({v_1}\left( t \right) = 0\)\( \Rightarrow t =  - \frac{{10}}{a} \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t}  = \frac{1}{2}a{t^2} + 10t\)

\( \Rightarrow {S_1}\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow \frac{1}{2}.a.{\left( { - \frac{{10}}{a}} \right)^2} + 10.\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a =  - 1\)\( \Rightarrow {v_1}\left( t \right) =  - t + 10\).

\( \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\). Suy ra khẳng định đúng.

Lời giải

Đáp án: \[0,32\]

Gọi biến cố \[{A_i}\]: “Bạn An thắng séc thứ \[i\]” , \[i \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\], \[P\left( {{A_i}} \right) = 0,4;P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,6\].

Để An thắng chung cuộc thì có \[3\] trường hợp:

Trường hợp 1: An thắng \[3\] séc đầu có xác suất là \[{P_1} = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,4.0,4.0,4 = 0,064\]

Trường hợp 2: An thắng \[3\] séc trong 4 séc đầu có xác suất là

\[{P_2} = 3.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 3.0,4.0,4.0,6.0,4 = 0,1152\]

Trường hợp \[3\]: An thắng \[3\] séc trong \[5\] séc có xác suất là

\[{P_3} = 6.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {\overline {{A_4}} } \right).P\left( {{A_5}} \right) = 6.0,4.0,4.0,6.0,6.0,4 = 0,13824\]

Xác suất An thắng chung cuộc là \[{P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744 \approx 0,32\].

Câu 4

a) [VD] Mặt nghiêng của mái nhà \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) góc \(\alpha \) thì \(\tan \alpha = 2\).
Đúng
Sai
b) [TH] Toạ độ đỉnh của mái nhà là \(S\left( {5;4;5} \right)\).
Đúng
Sai
c) [VD] Một đèn chiếu sáng được đặt tại vị trí \(L\left( {5;10;2} \right)\) để chiếu sáng mái nhà từ bên phải. Một màn đặt trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), trên đó sẽ xuất hiện bóng của mái nhà và bóng của mái nhà đó có diện tích bằng \(10{m^2}\).
Đúng
Sai
d) [NB] Đáy của mái nhà nằm trên mặt phẳng \(z - 2 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({x^{2026}} + {e^x} + C\).                
B. \(2026x + {e^x} + C\). 
C. \({x^{2026}} - {e^x} + C\).              
D. \(2026{x^{2026}} + {e^x} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP