Câu hỏi:

02/04/2026 178 Lưu

Một người đang điều khiển xe máy với vận tốc là \(36\,km/h\) thì phát hiện đèn tín hiệu giao thông chuyển sang màu đỏ cách vị trí xe 80 m . Ba giây sau đó xe máy bắt đầu giảm tốc và đi với vận tốc \({v_1}\left( t \right) = at + b\,\,\left( {m/s} \right),\,\,\left( {a,b \in \mathbb{R},\,\,a < 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian (tính bằng giây) kể từ khi xe máy bắt đầu giảm tốc. Khi xe máy đến đèn tín hiệu, đèn vẫn còn đỏ và xe dừng hẳn. Sau khi đèn chuyển xanh, xe tiếp tục di chuyển với tốc độ \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\,\,\left( {m/s} \right),\,\,\left( {m,n \in \mathbb{R},\,\,m < 0} \right)\), trong đó \(t\) là thời gian (tỉnh bằng giây) kể từ lúc đèn chuyển xanh. Cuối cùng xe máy dừng hẳn tại một cửa hàng bên đường. Biết rằng thời gian xe máy đi từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng hết 20 giây và vận tốc lớn nhất trên đoạn đường này là \(54\,km/h\)

a) Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là 200 m.
Đúng
Sai
b) Giá trị của hệ số \(b\) là 36.
Đúng
Sai
c) Quãng đường xe máy đi được từ lúc bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất đến khi dừng tại vị trí đèn tín hiệu giao thông là 50 m.
Đúng
Sai
d) Xe máy dừng tại vị trí đèn tín hiệu sau 10 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\)

\({v_2}\left( {20} \right) = 0\) (vì xe dừng hẳn sau 20 giây \( \Rightarrow n =  - 20m\) .

Ta có \({v'_2}\left( t \right) = 2mt + n\).

Vì \({v_2}\max  = 54\,km/h = 15m/s\) nên \(2mt + n = 0 \Rightarrow t =  - \frac{n}{{2m}} =  - \frac{{ - 20m}}{{2m}} = 10 \Rightarrow {v_2}\left( {10} \right) = 15\)

\( \Rightarrow m{.10^2} + n.10 = 15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}100m + 10n = 15\\n =  - 20m\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m =  - \frac{3}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow {v_2}\left( t \right) =  - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t\).

Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t}  = 200\,\,\left( m \right)\).

Suy ra khẳng định đúng.

b) Đổi \[36km/h = 10m/s\].

Với \(t = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = 10 \Rightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\). Suy ra khẳng định sai.

c) Người đang điều khiển với vận tốc 36 km/h và phát hiện đèn tín hiệu cách vị trí xe 80 m. Ba giây sau đó xe bắt đầu giảm tốc thì quãng đường xe máy đi được từ lúc giảm tốc lần một đến khi dừng hẳn cách đèn là: \(80 - 3.10 = 50\,\,\left( m \right)\). Suy ra khẳng định đúng.

d) Ta có \({v_1}\left( t \right) = at + 10\) .

Khi \({v_1}\left( t \right) = 0\)\( \Rightarrow t =  - \frac{{10}}{a} \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t}  = \frac{1}{2}a{t^2} + 10t\)

\( \Rightarrow {S_1}\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow \frac{1}{2}.a.{\left( { - \frac{{10}}{a}} \right)^2} + 10.\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a =  - 1\)\( \Rightarrow {v_1}\left( t \right) =  - t + 10\).

\( \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\). Suy ra khẳng định đúng.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[0,32\]

Gọi biến cố \[{A_i}\]: “Bạn An thắng séc thứ \[i\]” , \[i \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\], \[P\left( {{A_i}} \right) = 0,4;P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,6\].

Để An thắng chung cuộc thì có \[3\] trường hợp:

Trường hợp 1: An thắng \[3\] séc đầu có xác suất là \[{P_1} = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,4.0,4.0,4 = 0,064\]

Trường hợp 2: An thắng \[3\] séc trong 4 séc đầu có xác suất là

\[{P_2} = 3.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 3.0,4.0,4.0,6.0,4 = 0,1152\]

Trường hợp \[3\]: An thắng \[3\] séc trong \[5\] séc có xác suất là

\[{P_3} = 6.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {\overline {{A_4}} } \right).P\left( {{A_5}} \right) = 6.0,4.0,4.0,6.0,6.0,4 = 0,13824\]

Xác suất An thắng chung cuộc là \[{P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744 \approx 0,32\].

Lời giải

Đáp án: 5.

 Đáp án: 280.  Tổng doanh thu: \[F(x) (ảnh 1)

Gọi \(O = AC \cap BD\).

Kẻ \[OH \bot SC\]

Ta có \(BD \bot \left( {SAC} \right)\) suy ra \(BD \bot OH\).

\[OH\] là đoạn vuông góc chung của hai đường thẳng \(BD\) và \(SC\).

\(d\left( {BD,SC} \right) = OH\).

Kẻ \(AK \bot SC\), ta có \(OH = \frac{1}{2}AK\).

\(AC = 10\sqrt 2 \); \(SA = 10\sqrt 3 \).

\[\frac{1}{{A{K^2}}} = \frac{1}{{A{C^2}}} + \frac{1}{{A{S^2}}} = \frac{1}{{200}} + \frac{1}{{300}} = \frac{5}{{600}} = \frac{1}{{120}}\].

Suy ra \(AK = 2\sqrt {30} \).

Vậy \(d\left( {BD,SC} \right) = OH = \sqrt {30}  \approx 5\).

Câu 4

A. \({x^{2026}} + {e^x} + C\).                
B. \(2026x + {e^x} + C\). 
C. \({x^{2026}} - {e^x} + C\).              
D. \(2026{x^{2026}} + {e^x} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a) [VD] Mặt nghiêng của mái nhà \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) góc \(\alpha \) thì \(\tan \alpha = 2\).
Đúng
Sai
b) [TH] Toạ độ đỉnh của mái nhà là \(S\left( {5;4;5} \right)\).
Đúng
Sai
c) [VD] Một đèn chiếu sáng được đặt tại vị trí \(L\left( {5;10;2} \right)\) để chiếu sáng mái nhà từ bên phải. Một màn đặt trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), trên đó sẽ xuất hiện bóng của mái nhà và bóng của mái nhà đó có diện tích bằng \(10{m^2}\).
Đúng
Sai
d) [NB] Đáy của mái nhà nằm trên mặt phẳng \(z - 2 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP