Trong hệ trục toạ độ \(Oxy\), đơn vị mỗi trục là mét, một đường trượt mới sẽ được xây dựng theo bản thiết kế đã trình bày như hình vẽ. Thanh trượt bắt đầu từ \(A\) và kết thúc tại \(C\), đường cong của thanh trượt là một phần của đồ thị hàm số \(f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\), biết đồ thị hàm số \(f(x)\) tiếp xúc với trục \(0x\)tại điểm \(B\). Bạn Việt bắt đầu trượt từ điểm \(A\), hỏi khi bạn Việt cách vị trí ban đầu theo phương ngang một khoảng 6 mét thì bạn Việt cách mặt đất bao nhiêu mét, biết trục \(Ox\) nằm trên mặt đất.

Quảng cáo
Trả lời:
Dựa vào các số liệu trên hình vẽ, ta xác định được toạ độ 3 điểm quan trọng:
Điểm bắt đầu\(A(0;10)\)
Điểm tiếp xúc với mặt đất \(B(10;0)\)
Điểm kết thúc \(C(15;1)\) (do cách \(B\) 5m theo phương ngang và cao 1m).
Hàm số đã cho là \(f(x) = \frac{{a{x^2} + bx + c}}{{x + d}}\).
Vì đồ thị tiếp xúc với trục \(Ox\) tại \(B(10;0)\), nên tử số của hàm số phải nhận \(x = 10\) làm nghiệm kép. Do đó, tử số có dạng \(a{(x - 10)^2}\).
\( \Rightarrow \) Hàm số có dạng viết lại là: \(f(x) = \frac{{a{{(x - 10)}^2}}}{{x + d}}\)
Đồ thị đi qua \(A(0;10)\), thay \(x = 0,y = 10\) vào hàm số trên:
\(10 = \frac{{a{{(0 - 10)}^2}}}{{0 + d}} \Rightarrow 10 = \frac{{100a}}{d} \Rightarrow d = 10a\)
Thay \(d = 10a\) ngược lại, ta được: \(f(x) = \frac{{a{{(x - 10)}^2}}}{{x + 10a}}\).
Đồ thị đi qua \(C(15;1)\), thay \(x = 15,y = 1\) vào hàm số:
\(1 = \frac{{a{{(15 - 10)}^2}}}{{15 + 10a}} \Rightarrow 1 = \frac{{25a}}{{15 + 10a}}\)
\( \Rightarrow 15 + 10a = 25a \Rightarrow 15a = 15 \Rightarrow a = 1\)
Với \(a = 1\), ta có hàm số hoàn chỉnh là:
\(f(x) = \frac{{{{(x - 10)}^2}}}{{x + 10}}\)
Thay \(x = 6\) vào hàm số:
\(f(6) = \frac{{{{(6 - 10)}^2}}}{{6 + 10}} = \frac{{{{( - 4)}^2}}}{{16}} = \frac{{16}}{{16}} = 1{\rm{ (m\'e t)}}\).
Kết luận: Khi bạn Việt cách vị trí ban đầu theo phương ngang 6m thì bạn ấy cách mặt đất 1 mét.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
a) \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\)
\({v_2}\left( {20} \right) = 0\) (vì xe dừng hẳn sau 20 giây \( \Rightarrow n = - 20m\) .
Ta có \({v'_2}\left( t \right) = 2mt + n\).
Vì \({v_2}\max = 54\,km/h = 15m/s\) nên \(2mt + n = 0 \Rightarrow t = - \frac{n}{{2m}} = - \frac{{ - 20m}}{{2m}} = 10 \Rightarrow {v_2}\left( {10} \right) = 15\)
\( \Rightarrow m{.10^2} + n.10 = 15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}100m + 10n = 15\\n = - 20m\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m = - \frac{3}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t\).
Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t} = 200\,\,\left( m \right)\).
Suy ra khẳng định đúng.
b) Đổi \[36km/h = 10m/s\].
Với \(t = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = 10 \Rightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\). Suy ra khẳng định sai.
c) Người đang điều khiển với vận tốc 36 km/h và phát hiện đèn tín hiệu cách vị trí xe 80 m. Ba giây sau đó xe bắt đầu giảm tốc thì quãng đường xe máy đi được từ lúc giảm tốc lần một đến khi dừng hẳn cách đèn là: \(80 - 3.10 = 50\,\,\left( m \right)\). Suy ra khẳng định đúng.
d) Ta có \({v_1}\left( t \right) = at + 10\) .
Khi \({v_1}\left( t \right) = 0\)\( \Rightarrow t = - \frac{{10}}{a} \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} = \frac{1}{2}a{t^2} + 10t\)
\( \Rightarrow {S_1}\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow \frac{1}{2}.a.{\left( { - \frac{{10}}{a}} \right)^2} + 10.\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a = - 1\)\( \Rightarrow {v_1}\left( t \right) = - t + 10\).
\( \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\). Suy ra khẳng định đúng.
Lời giải
Đáp án: \[0,32\]
Gọi biến cố \[{A_i}\]: “Bạn An thắng séc thứ \[i\]” , \[i \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\], \[P\left( {{A_i}} \right) = 0,4;P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,6\].
Để An thắng chung cuộc thì có \[3\] trường hợp:
Trường hợp 1: An thắng \[3\] séc đầu có xác suất là \[{P_1} = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,4.0,4.0,4 = 0,064\]
Trường hợp 2: An thắng \[3\] séc trong 4 séc đầu có xác suất là
\[{P_2} = 3.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 3.0,4.0,4.0,6.0,4 = 0,1152\]
Trường hợp \[3\]: An thắng \[3\] séc trong \[5\] séc có xác suất là
\[{P_3} = 6.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {\overline {{A_4}} } \right).P\left( {{A_5}} \right) = 6.0,4.0,4.0,6.0,6.0,4 = 0,13824\]
Xác suất An thắng chung cuộc là \[{P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744 \approx 0,32\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
