Câu hỏi:

02/04/2026 28 Lưu

Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ 2002 đến 2021 tại hai trạm quan trắc đặt ở Nha Trang và Quy Nhơn.

Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ 2002 đến 2021 tại hai trạm quan trắc đặt ở Nha Trang và Quy Nhơn. (ảnh 1)

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)

a) [TH] Nếu so sánh theo khoảng tứ phân vị thì số giờ nắng trong tháng 6 của Quy Nhơn đồng đều hơn.
Đúng
Sai
b) [TH] Xét số liệu của Quy Nhơn ta có độ lệch chuẩn của mẫu số liệu ghép nhóm (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm) là 30,59.
Đúng
Sai
c) [TH] Nếu so sánh theo độ lệch chuẩn thì số giờ nắng trong tháng 6 của Nha Trang đồng đều hơn.
Đúng
Sai
d) [NB] Số liệu ghép nhóm của Nha Trang và Quy Nhơn có khoảng biến thiên bằng nhau.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

Xét số liệu ở Nha Trang

Cỡ mẫu là \(n = 1 + 1 + 1 + 8 + 7 + 2 = 20\)

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\).

Do \({x_5},{x_6}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {220;250} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).

Ta có \({Q_1} = 220 + \frac{{\frac{{20}}{4} - (1 + 1 + 1)}}{8}.(250 - 220) = 227,5.\)

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do \({x_{15}},{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {250;280} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).

Ta có \({Q_1} = 250 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - (1 + 1 + 1 + 8)}}{7}.\left( {280 - 250} \right) \approx 267,14\)

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _{{Q_1}}} = {Q_3} - {Q_1} = 267,14 - 227,5 = 39,64\).

Xét số liệu ở Quy Nhơn

Cỡ mẫu là \(n = 0 + 1 + 2 + 4 + 10 + 3 = 20\)

Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\). Do \({x_5},{x_6}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {220;250} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\)

Ta có \({Q_1} = 220 + \frac{{\frac{{20}}{4} - (1 + 2)}}{4}.\left( {250 - 220} \right) = 235.\)

Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do \({x_{15}},{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {250;280} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).

Ta có \({Q_1} = 250 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - (1 + 2 + 4)}}{{10}}.\left( {280 - 250} \right) = 274\)

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _{{Q_2}}} = {Q_3} - {Q_1} = 274 - 235 = 39 < 39,64\) nên số giờ nắng ở Quy Nhơn đồng đều hơn ở Nha Trang.

b) Đúng.

Xét số liệu ở Quy Nhơn

Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x  = \frac{{0.145 + 1.175 + 2.205 + 4.235 + 10.265 + 3.295}}{{20}} = 253\)

Phương sai của mẫu số liệu là

\[{s^2} = \frac{{0.{{\left( {145 - 253} \right)}^2} + 1.{{\left( {175 - 253} \right)}^2} + 2.{{\left( {205 - 253} \right)}^2} + 4.{{\left( {235 - 253} \right)}^2} + ... + 3.{{\left( {295 - 253} \right)}^2}}}{{20}} = 936\]Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {936}  \approx 30,59\)

c) Sai.

Xét số liệu ở Nha Trang

Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x  = \frac{{1.145 + 1.175 + 1.205 + 8.235 + 7.265 + 2.295}}{{20}} = 242.5\)

Phương sai của mẫu số liệu là

\({s^2} = \frac{{1.{{\left( {145 - 242,5} \right)}^2} + 1.{{\left( {175 - 242,5} \right)}^2} + 1.{{\left( {205 - 242,5} \right)}^2} + ... + 2.{{\left( {295 - 242,5} \right)}^2}}}{{20}} = 1248,75\)

Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {1246,75}  \approx 35,34 \ge 30,59\)

Suy ra số giờ có nắng ở Quy Nhơn đồng đều hơn Nha Trang.

d) Sai.

Khoảng biến thiên của số liệu ở Nha Trang là: \({R_1} = 310 - 130 = 180\).

Khoảng biến thiên của số liệu ở Quy Nhơn là: \({R_2} = 310 - 160 = 150\).

Khi đó \({R_1} > {R_2}\) nên khoảng biến thiên không bằng nhau.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

a) Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là 200 m.
Đúng
Sai
b) Giá trị của hệ số \(b\) là 36.
Đúng
Sai
c) Quãng đường xe máy đi được từ lúc bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất đến khi dừng tại vị trí đèn tín hiệu giao thông là 50 m.
Đúng
Sai
d) Xe máy dừng tại vị trí đèn tín hiệu sau 10 giây kể từ khi bắt đầu giảm tốc lần thứ nhất.
Đúng
Sai

Lời giải

a) \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\)

\({v_2}\left( {20} \right) = 0\) (vì xe dừng hẳn sau 20 giây \( \Rightarrow n =  - 20m\) .

Ta có \({v'_2}\left( t \right) = 2mt + n\).

Vì \({v_2}\max  = 54\,km/h = 15m/s\) nên \(2mt + n = 0 \Rightarrow t =  - \frac{n}{{2m}} =  - \frac{{ - 20m}}{{2m}} = 10 \Rightarrow {v_2}\left( {10} \right) = 15\)

\( \Rightarrow m{.10^2} + n.10 = 15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}100m + 10n = 15\\n =  - 20m\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m =  - \frac{3}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow {v_2}\left( t \right) =  - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t\).

Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t}  = 200\,\,\left( m \right)\).

Suy ra khẳng định đúng.

b) Đổi \[36km/h = 10m/s\].

Với \(t = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = 10 \Rightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\). Suy ra khẳng định sai.

c) Người đang điều khiển với vận tốc 36 km/h và phát hiện đèn tín hiệu cách vị trí xe 80 m. Ba giây sau đó xe bắt đầu giảm tốc thì quãng đường xe máy đi được từ lúc giảm tốc lần một đến khi dừng hẳn cách đèn là: \(80 - 3.10 = 50\,\,\left( m \right)\). Suy ra khẳng định đúng.

d) Ta có \({v_1}\left( t \right) = at + 10\) .

Khi \({v_1}\left( t \right) = 0\)\( \Rightarrow t =  - \frac{{10}}{a} \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t}  = \frac{1}{2}a{t^2} + 10t\)

\( \Rightarrow {S_1}\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow \frac{1}{2}.a.{\left( { - \frac{{10}}{a}} \right)^2} + 10.\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a =  - 1\)\( \Rightarrow {v_1}\left( t \right) =  - t + 10\).

\( \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\). Suy ra khẳng định đúng.

Lời giải

Đáp án: \[0,32\]

Gọi biến cố \[{A_i}\]: “Bạn An thắng séc thứ \[i\]” , \[i \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\], \[P\left( {{A_i}} \right) = 0,4;P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,6\].

Để An thắng chung cuộc thì có \[3\] trường hợp:

Trường hợp 1: An thắng \[3\] séc đầu có xác suất là \[{P_1} = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,4.0,4.0,4 = 0,064\]

Trường hợp 2: An thắng \[3\] séc trong 4 séc đầu có xác suất là

\[{P_2} = 3.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 3.0,4.0,4.0,6.0,4 = 0,1152\]

Trường hợp \[3\]: An thắng \[3\] séc trong \[5\] séc có xác suất là

\[{P_3} = 6.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {\overline {{A_4}} } \right).P\left( {{A_5}} \right) = 6.0,4.0,4.0,6.0,6.0,4 = 0,13824\]

Xác suất An thắng chung cuộc là \[{P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744 \approx 0,32\].

Câu 5

a) [VD] Mặt nghiêng của mái nhà \(\left( {SBC} \right)\) tạo với mặt phẳng \(\left( {ABCD} \right)\) góc \(\alpha \) thì \(\tan \alpha = 2\).
Đúng
Sai
b) [TH] Toạ độ đỉnh của mái nhà là \(S\left( {5;4;5} \right)\).
Đúng
Sai
c) [VD] Một đèn chiếu sáng được đặt tại vị trí \(L\left( {5;10;2} \right)\) để chiếu sáng mái nhà từ bên phải. Một màn đặt trùng với mặt phẳng \(\left( {Oxz} \right)\), trên đó sẽ xuất hiện bóng của mái nhà và bóng của mái nhà đó có diện tích bằng \(10{m^2}\).
Đúng
Sai
d) [NB] Đáy của mái nhà nằm trên mặt phẳng \(z - 2 = 0\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[{F_1}{F_2} = 12\].                          
B. \[{F_1}{F_2} = 8\].      
C. \[{F_1}{F_2} = 2\sqrt 5 \].             
D. \[{F_1}{F_2} = 4\sqrt 5 \].

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A. \({x^{2026}} + {e^x} + C\).                
B. \(2026x + {e^x} + C\). 
C. \({x^{2026}} - {e^x} + C\).              
D. \(2026{x^{2026}} + {e^x} + C\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP