Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ 2002 đến 2021 tại hai trạm quan trắc đặt ở Nha Trang và Quy Nhơn.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Bảng sau thống kê lại tổng số giờ nắng trong tháng 6 của các năm từ 2002 đến 2021 tại hai trạm quan trắc đặt ở Nha Trang và Quy Nhơn.

(Nguồn: Tổng cục Thống kê)
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Toán Tốt nghiệp THPT 2025-2026 Phú Thọ !!
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Xét số liệu ở Nha Trang
Cỡ mẫu là \(n = 1 + 1 + 1 + 8 + 7 + 2 = 20\)
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\).
Do \({x_5},{x_6}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {220;250} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\).
Ta có \({Q_1} = 220 + \frac{{\frac{{20}}{4} - (1 + 1 + 1)}}{8}.(250 - 220) = 227,5.\)
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do \({x_{15}},{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {250;280} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).
Ta có \({Q_1} = 250 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - (1 + 1 + 1 + 8)}}{7}.\left( {280 - 250} \right) \approx 267,14\)
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _{{Q_1}}} = {Q_3} - {Q_1} = 267,14 - 227,5 = 39,64\).
Xét số liệu ở Quy Nhơn
Cỡ mẫu là \(n = 0 + 1 + 2 + 4 + 10 + 3 = 20\)
Tứ phân vị thứ nhất \({Q_1}\) là \(\frac{{{x_5} + {x_6}}}{2}\). Do \({x_5},{x_6}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {220;250} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_1}\)
Ta có \({Q_1} = 220 + \frac{{\frac{{20}}{4} - (1 + 2)}}{4}.\left( {250 - 220} \right) = 235.\)
Tứ phân vị thứ ba \({Q_3}\) là \(\frac{{{x_{15}} + {x_{16}}}}{2}\). Do \({x_{15}},{x_{16}}\) đều thuộc nhóm \(\left[ {250;280} \right)\) nên nhóm này chứa \({Q_3}\).
Ta có \({Q_1} = 250 + \frac{{\frac{{3.20}}{4} - (1 + 2 + 4)}}{{10}}.\left( {280 - 250} \right) = 274\)
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _{{Q_2}}} = {Q_3} - {Q_1} = 274 - 235 = 39 < 39,64\) nên số giờ nắng ở Quy Nhơn đồng đều hơn ở Nha Trang.
b) Đúng.
Xét số liệu ở Quy Nhơn
Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x = \frac{{0.145 + 1.175 + 2.205 + 4.235 + 10.265 + 3.295}}{{20}} = 253\)
Phương sai của mẫu số liệu là
\[{s^2} = \frac{{0.{{\left( {145 - 253} \right)}^2} + 1.{{\left( {175 - 253} \right)}^2} + 2.{{\left( {205 - 253} \right)}^2} + 4.{{\left( {235 - 253} \right)}^2} + ... + 3.{{\left( {295 - 253} \right)}^2}}}{{20}} = 936\]Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {936} \approx 30,59\)
c) Sai.
Xét số liệu ở Nha Trang
Số trung bình của mẫu số liệu là: \(\overline x = \frac{{1.145 + 1.175 + 1.205 + 8.235 + 7.265 + 2.295}}{{20}} = 242.5\)
Phương sai của mẫu số liệu là
\({s^2} = \frac{{1.{{\left( {145 - 242,5} \right)}^2} + 1.{{\left( {175 - 242,5} \right)}^2} + 1.{{\left( {205 - 242,5} \right)}^2} + ... + 2.{{\left( {295 - 242,5} \right)}^2}}}{{20}} = 1248,75\)
Độ lệch chuẩn là \(s = \sqrt {1246,75} \approx 35,34 \ge 30,59\)
Suy ra số giờ có nắng ở Quy Nhơn đồng đều hơn Nha Trang.
d) Sai.
Khoảng biến thiên của số liệu ở Nha Trang là: \({R_1} = 310 - 130 = 180\).
Khoảng biến thiên của số liệu ở Quy Nhơn là: \({R_2} = 310 - 160 = 150\).
Khi đó \({R_1} > {R_2}\) nên khoảng biến thiên không bằng nhau.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
a) \({v_2}\left( t \right) = m{t^2} + nt\)
\({v_2}\left( {20} \right) = 0\) (vì xe dừng hẳn sau 20 giây \( \Rightarrow n = - 20m\) .
Ta có \({v'_2}\left( t \right) = 2mt + n\).
Vì \({v_2}\max = 54\,km/h = 15m/s\) nên \(2mt + n = 0 \Rightarrow t = - \frac{n}{{2m}} = - \frac{{ - 20m}}{{2m}} = 10 \Rightarrow {v_2}\left( {10} \right) = 15\)
\( \Rightarrow m{.10^2} + n.10 = 15 \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}100m + 10n = 15\\n = - 20m\end{array} \right. \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}n = 3\\m = - \frac{3}{{20}}\end{array} \right. \Rightarrow {v_2}\left( t \right) = - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t\).
Khoảng cách từ vị trí đèn tín hiệu đến cửa hàng là \(\int\limits_0^{20} {\left( { - \frac{3}{{20}}{t^2} + 3t} \right){\rm{d}}t} = 200\,\,\left( m \right)\).
Suy ra khẳng định đúng.
b) Đổi \[36km/h = 10m/s\].
Với \(t = 0 \Rightarrow v\left( t \right) = 10 \Rightarrow a.0 + b = 10 \Rightarrow b = 10\). Suy ra khẳng định sai.
c) Người đang điều khiển với vận tốc 36 km/h và phát hiện đèn tín hiệu cách vị trí xe 80 m. Ba giây sau đó xe bắt đầu giảm tốc thì quãng đường xe máy đi được từ lúc giảm tốc lần một đến khi dừng hẳn cách đèn là: \(80 - 3.10 = 50\,\,\left( m \right)\). Suy ra khẳng định đúng.
d) Ta có \({v_1}\left( t \right) = at + 10\) .
Khi \({v_1}\left( t \right) = 0\)\( \Rightarrow t = - \frac{{10}}{a} \Rightarrow {S_1}\left( t \right) = \int {{v_1}\left( t \right){\rm{d}}t} = \frac{1}{2}a{t^2} + 10t\)
\( \Rightarrow {S_1}\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow \frac{1}{2}.a.{\left( { - \frac{{10}}{a}} \right)^2} + 10.\left( { - \frac{{10}}{a}} \right) = 50 \Rightarrow a = - 1\)\( \Rightarrow {v_1}\left( t \right) = - t + 10\).
\( \Rightarrow t = \frac{{ - 10}}{{ - 1}} = 10\). Suy ra khẳng định đúng.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: \[0,32\]
Gọi biến cố \[{A_i}\]: “Bạn An thắng séc thứ \[i\]” , \[i \in \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}\], \[P\left( {{A_i}} \right) = 0,4;P\left( {\overline {{A_i}} } \right) = 0,6\].
Để An thắng chung cuộc thì có \[3\] trường hợp:
Trường hợp 1: An thắng \[3\] séc đầu có xác suất là \[{P_1} = P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {{A_3}} \right) = 0,4.0,4.0,4 = 0,064\]
Trường hợp 2: An thắng \[3\] séc trong 4 séc đầu có xác suất là
\[{P_2} = 3.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {{A_4}} \right) = 3.0,4.0,4.0,6.0,4 = 0,1152\]
Trường hợp \[3\]: An thắng \[3\] séc trong \[5\] séc có xác suất là
\[{P_3} = 6.P\left( {{A_1}} \right).P\left( {{A_2}} \right).P\left( {\overline {{A_3}} } \right).P\left( {\overline {{A_4}} } \right).P\left( {{A_5}} \right) = 6.0,4.0,4.0,6.0,6.0,4 = 0,13824\]
Xác suất An thắng chung cuộc là \[{P_1} + {P_2} + {P_3} = 0,064 + 0,1152 + 0,13824 = 0,31744 \approx 0,32\].
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.
