Câu hỏi:

02/04/2026 2,123 Lưu

Cho ba số \[a,\,b,\,c\] khác \[0\] thỏa mãn \[{4^a} = {3^b} = {6^c}\]. Tính giá trị của biểu thức \[\frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b}\].

A.\[3\].                     
B. \[0\].                  
C. \[1\].                  
D. \[2\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Chọn D

Ta có: \[{4^a} = {6^c} \Rightarrow c = {\log _6}{4^a} \Rightarrow c = a.{\log _6}4 \Rightarrow \frac{c}{a} = {\log _6}4\].

Lại có: \[{3^b} = {6^c} \Rightarrow c = {\log _6}{3^b} \Rightarrow c = b.{\log _6}3 \Rightarrow \frac{{2c}}{b} = 2{\log _6}3\].

Khi đó: \[\frac{c}{a} + \frac{{2c}}{b} = {\log _6}4 + 2{\log _6}3 = {\log _6}36 = 2\].   

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5,25

Đáp án: 5,25.

Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).

Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).

Theo bài ra:

Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)

Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)

Từ (1) và (2) ta được: \(a =  - 0,025\), \(b = 7,5\).

Vậy hàm cầu là: \(p =  - 0,025x + 7,5\).

Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):

Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x =  - 0,025{x^2} + 7,5x\).

Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).

Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) =  - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).

Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x =  - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).

Khi đó giá bán tương ứng là \(p =  - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).

Câu 2

a) [NB Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(9\) giây.
Đúng
Sai
c) [TH] Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\)\(v(t) = \int a (t)dt = \int  -  2dt =  - 2t + C\)

Thay \(t = 0\) và \(v(0) = 25\) vào phương trình, ta có:\( - 2(0) + C = 25 \Rightarrow C = 25\)

Phương trình vận tốc theo thời gian của ô tô là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\) ĐÚNG.

b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là 9 giây.

Ta có: \(25 - 2t = \frac{{25}}{3} \Rightarrow 2t = \frac{{50}}{3} \Rightarrow t = \frac{{25}}{3} \approx 8.33{\rm{ s}}\).

Vì \(8.33 \ne 9\) SAI.

c) Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Quãng đường là tích phân của vận tốc trên đoạn \([0;\frac{{25}}{3}]\).

\(S = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = 138.89{\rm{ m}}\)

ĐÚNG.

Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ \(90{\rm{ km/h (ảnh 1)

d) Khi giảm về tốc độ 30km/h, khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Giai đoạn đầu:  \({S_1} = \int_0^4 2 5dt = 100\)

Giai đoạn sau, xe bắt đầu hãm phanh:

\({S_2} = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = \frac{{1250}}{9}\)

Tổng quãng đường xe thực tế đã di chuyển là \(S = {S_1} + {S_2} = 100 + 138,89 = 238,89\) m

Khoảng cách ban đầu từ xe đến trạm thu phí là 400 m, do đó khoảng cách còn lại sẽ là \(400 - 238,89 = 161,11\) m.

ĐÚNG.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP