Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ \(90{\rm{ km/h}}\) thì tài xế nhìn thấy biển báo trạm thu phí ở phía trước cách đó \(400{\rm{ m}}\). Sau \(4\) giây, tài xế đạp nhẹ phanh, kể từ đó xe chạy chậm dần đều với gia tốc \(2{\rm{ m/}}{{\rm{s}}^2}\) cho đến khi tốc độ xe giảm về tốc độ quy định khi qua các làn thu phí tự động là \(30{\rm{ km/h}}\). Gọi \(t\) (đơn vị giây) là thời gian kể từ lúc đạp phanh cho đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\)\(v(t) = \int a (t)dt = \int - 2dt = - 2t + C\)
Thay \(t = 0\) và \(v(0) = 25\) vào phương trình, ta có:\( - 2(0) + C = 25 \Rightarrow C = 25\)
Phương trình vận tốc theo thời gian của ô tô là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\) ĐÚNG.
b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là 9 giây.
Ta có: \(25 - 2t = \frac{{25}}{3} \Rightarrow 2t = \frac{{50}}{3} \Rightarrow t = \frac{{25}}{3} \approx 8.33{\rm{ s}}\).
Vì \(8.33 \ne 9\) SAI.
c) Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Quãng đường là tích phân của vận tốc trên đoạn \([0;\frac{{25}}{3}]\).
\(S = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = 138.89{\rm{ m}}\)
ĐÚNG.

d) Khi giảm về tốc độ 30km/h, khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Giai đoạn đầu: \({S_1} = \int_0^4 2 5dt = 100\)
Giai đoạn sau, xe bắt đầu hãm phanh:
\({S_2} = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = \frac{{1250}}{9}\)
Tổng quãng đường xe thực tế đã di chuyển là \(S = {S_1} + {S_2} = 100 + 138,89 = 238,89\) m
Khoảng cách ban đầu từ xe đến trạm thu phí là 400 m, do đó khoảng cách còn lại sẽ là \(400 - 238,89 = 161,11\) m.
ĐÚNG.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 5,25.
Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).
Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).
Theo bài ra:
Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)
Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)
Từ (1) và (2) ta được: \(a = - 0,025\), \(b = 7,5\).
Vậy hàm cầu là: \(p = - 0,025x + 7,5\).
Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):
Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x = - 0,025{x^2} + 7,5x\).
Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).
Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) = - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).
Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x = - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).
Khi đó giá bán tương ứng là \(p = - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).
Lời giải
Đáp số: 15
Để tìm đường ngắn nhất giữa hai điểm trên bề mặt khối hộp, ta "trải" các mặt liên quan lên cùng một mặt phẳng sao cho đường nối hai điểm là một đường thẳng.
Trường hợp 1: Bò qua trần nhà (Lộ trình phổ biến nhất)

Khoảng cách theo phương ngang (tổng độ cao từ A lên trần + chiều rộng trần + từ trần xuống B):\({d_1} = 3{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 4{\rm{m}} = 15{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương dọc (chênh lệch vị trí so với tường trước):\({d_2} = |9{\rm{m}} - 7{\rm{m}}| = 2{\rm{m}}\).
Độ dài quãng đường \({L_1}\):\({L_1} = \sqrt {{{15}^2} + {2^2}} = \sqrt {225 + 4} = \sqrt {229} \approx 15,13{\rm{m}}\).
Trường hợp 2: Bò vòng qua bức tường phía sau
Khoảng cách từ A đến tường sau là \(12 - 7 = 5{\rm{m}}\).
Khoảng cách từ B đến tường sau là \(12 - 9 = 3{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương ngang (vòng qua tường sau):\({d_1} = 5{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 3{\rm{m}} = 16{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương đứng (chênh lệch độ cao so với trần):\({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).
Độ dài quãng đường \({L_2}\):\({L_2} = \sqrt {{{16}^2} + {1^2}} = \sqrt {256 + 1} = \sqrt {257} \approx 16,03{\rm{m}}\).
Trường hợp 3: Bò vòng qua bức tường phía trước
Khoảng cách theo phương ngang: \({d_1} = 7{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 9{\rm{m}} = 24{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương đứng: \({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).
Độ dài quãng đường \({L_3}\):\({L_3} = \sqrt {{{24}^2} + {1^2}} = \sqrt {577} \approx 24,02{\rm{m}}\).
Kết luận: So sánh các kết quả: \(15,13 < 16,03 < 24,02\).Vậy quãng đường ngắn nhất là \(\sqrt {229} \approx 15,13{\rm{m}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



![Gọi biến cố \[A\]:” Bốn số được chọn lập thành cấp số cộng “ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/11-1775139464.png)