Câu hỏi:

02/04/2026 176 Lưu

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng (Đ) hoặc sai (S)

“Cú nhảy tử thần” của ngỗng Barnacle ở Bắc Cực là một trong những hình ảnh ấn tượng và tạo ra nhiều cảm xúc nhất trong thế giới tự nhiên. Vào mùa sinh sản, để tránh kẻ thù ngỗng bố mẹ sẽ làm tổ trên vách đá cao hơn 100 m. Khi ngỗng con ra đời được vài ngày thì phải cùng ngỗng bố mẹ nhảy từ vách đá xuống mặt đất để kiếm ăn. Nhờ bản năng sinh tồn cùng với lớp lông vũ bảo vệ mà tỉ lệ sống sót của ngỗng con khi thực hiện “Cú nhảy tử thần” rất cao, ngỗng con đực là 80% và ngỗng con cái là 90%. Hôm nay, ngỗng bố mẹ sẽ dìu dắt 3 ngỗng con gồm một con đực và hai con cái thực hiện cú nhảy đầu đời ngoạn mục này.

a) Xác suất để cả 3 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” là 0,648.
Đúng
Sai
b) Xác suất để cả 3 ngỗng con tử vong sau “Cú nhảy tử thần” là 0,02.
Đúng
Sai
c) Xác suất để ít nhất 1 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” là 0,998.
Đúng
Sai
d) Xác suất để có đúng 2 ngỗng con sống sót sau “Cú nhảy tử thần” là 0,306.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng

Gọi A là biến cố cả 3 con sống sót \(P(A) = 0,8.0,9.0,9 = 0,648\)

b) Sai

Gọi B là biến cố cả 3 con chết

\(P(B) = (1 - 0,8)(1 - 0,9)(1 - 0,9) = 0,002\)

c) Đúng

Gọi C là biến cố “ít nhất 1 con sống”

\(P(C) = 1 - P(B) = 1 - 0,002 = 0,998\)

d) Đúng

Có 3 trường hợp

TH1: đực chết, 2  cái sống xác suất là \((1 - 0,8).0,9.0,9 = 0,2.0,81 = 0,162\)

TH2: Đực sống, cái 1 sống, cái 2 chết xác suất là \(0,8.0,9.(1 - 0,9) = 0,072\)

TH3: Đực sống, cái 1 chết, cái 2 sống xác suất là \(P(A) = 0,8.(1 - 0,9).0,9 = 0,072\)

Tổng xác suất là \(0,162 + 0,072 + 0,072 = 0,306\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 5,25.

Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).

Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).

Theo bài ra:

Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)

Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)

Từ (1) và (2) ta được: \(a =  - 0,025\), \(b = 7,5\).

Vậy hàm cầu là: \(p =  - 0,025x + 7,5\).

Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):

Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x =  - 0,025{x^2} + 7,5x\).

Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).

Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) =  - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).

Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x =  - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).

Khi đó giá bán tương ứng là \(p =  - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).

Lời giải

Đáp số: 15

Để tìm đường ngắn nhất giữa hai điểm trên bề mặt khối hộp, ta "trải" các mặt liên quan lên cùng một mặt phẳng sao cho đường nối hai điểm là một đường thẳng.

Trường hợp 1: Bò qua trần nhà (Lộ trình phổ biến nhất)

Hai con thằn lằn A và B đang bám ở hai bức tường đối diện của một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 8m, 12m, 5m (ảnh 2)

Khoảng cách theo phương ngang (tổng độ cao từ A lên trần + chiều rộng trần + từ trần xuống B):\({d_1} = 3{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 4{\rm{m}} = 15{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương dọc (chênh lệch vị trí so với tường trước):\({d_2} = |9{\rm{m}} - 7{\rm{m}}| = 2{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_1}\):\({L_1} = \sqrt {{{15}^2} + {2^2}}  = \sqrt {225 + 4}  = \sqrt {229}  \approx 15,13{\rm{m}}\).

Trường hợp 2: Bò vòng qua bức tường phía sau

Khoảng cách từ A đến tường sau là \(12 - 7 = 5{\rm{m}}\).

Khoảng cách từ B đến tường sau là \(12 - 9 = 3{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương ngang (vòng qua tường sau):\({d_1} = 5{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 3{\rm{m}} = 16{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương đứng (chênh lệch độ cao so với trần):\({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_2}\):\({L_2} = \sqrt {{{16}^2} + {1^2}}  = \sqrt {256 + 1}  = \sqrt {257}  \approx 16,03{\rm{m}}\).

Trường hợp 3: Bò vòng qua bức tường phía trước

Khoảng cách theo phương ngang: \({d_1} = 7{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 9{\rm{m}} = 24{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương đứng: \({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_3}\):\({L_3} = \sqrt {{{24}^2} + {1^2}}  = \sqrt {577}  \approx 24,02{\rm{m}}\).

Kết luận: So sánh các kết quả: \(15,13 < 16,03 < 24,02\).Vậy quãng đường ngắn nhất là \(\sqrt {229}  \approx 15,13{\rm{m}}\).

Câu 5

a) [NB Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(9\) giây.
Đúng
Sai
c) [TH] Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP