Câu hỏi:

02/04/2026 973 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), \(B\left( {2\,;\,4\,;\,9} \right)\) và mặt phẳng P:2x+yz+3=0

a) [NB] Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {4\,;\,2\,;\, - 2} \right)\). 
Đúng
Sai
b) [TH] Toạ độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(OAB\) là \(G\left( {3;\frac{9}{2};\frac{{15}}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(2x + y - z + 7 = 0\).
Đúng
Sai
d) [VD] Đường thẳng \(d\) thay đổi đi qua điểm \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(d\) là \(\frac{8}{{\sqrt 6 }}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) [NB] Ta có \(\left( P \right):2x + y - z + 3 = 0 \Rightarrow {\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \(\vec n = \left( {4\,;\,2\,;\, - 2} \right) = 2\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right) = 2{\vec n_{\left( P \right)}}\).

b) [TH] Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_O} + {x_A} + {x_B}}}{3} = \frac{{0 + 4 + 2}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{{y_O} + {y_A} + {y_B}}}{3} = \frac{{0 + 5 + 4}}{3} = 3\\{z_G} = \frac{{{z_O} + {z_A} + {z_B}}}{3} = \frac{{0 + 6 + 9}}{3} = 5\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {2\,;\,3\,;\,5} \right)\).

c) [TH] Vì \(\left( Q \right)\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên phương trình mặt phẳng  sẽ có dạng:

\(2x + y - z + d = 0\quad \left( {d \ne 3} \right)\)

Do mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), ta thay toạ độ \(A\) vào phương trình:

\(2\,.\,4 + 5 - 6 + d = 0 \Rightarrow d =  - 7\)

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(2x + y - z - 7 = 0\).

d) [VD] Vì đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và \(d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên \(d\) luôn nằm trong mặt phẳng \((Q)\). Theo kết quả ở câu c, ta có \(\left( Q \right):2x + y - z - 7 = 0\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên mặt phẳng \((Q)\) và \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên đường thẳng \(d\).

Xét tam giác \(BHK\) vuông tại \(H\), ta có \(BK \ge BH\) hay \({\rm{d}}\left( {B,d} \right) \ge {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right)\)

Dấu “=” xảy ra khi \(K\) trùng với \(H\).

Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ \(B\) đến \(d\) chính là khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((Q)\):

\({{\rm{d}}_{\min }} = {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2\,.\,2 + 4 - 9 - 7} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 5,25.

Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).

Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).

Theo bài ra:

Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)

Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)

Từ (1) và (2) ta được: \(a =  - 0,025\), \(b = 7,5\).

Vậy hàm cầu là: \(p =  - 0,025x + 7,5\).

Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):

Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x =  - 0,025{x^2} + 7,5x\).

Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).

Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) =  - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).

Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x =  - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).

Khi đó giá bán tương ứng là \(p =  - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).

Lời giải

Đáp án: 7,11.

Trong hệ tọa độ \(Oxy\) chứa đường elip có hai trục \(AB,CD\) ta có phương trình đường elip là đường viền chân núi là \(\frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{100}^2}}} = 1\)

Trong mặt phẳng chứa đường tròn đường kính \(AB\) vuông góc với mặt đất thì phương trình đường tròn là \({x^2} + {y^2} = {200^2}\).

Trong mặt phẳng vuông góc với \(AB\) cắt ngọn núi theo mặt cắt có dạng parabol thì diện tích mặt cắt được tính theo công thức \(S = \frac{2}{3}h.D\).

Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).  Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì (ảnh 2)

Trong đó \(h\left( x \right) = \sqrt {{{200}^2} - {x^2}} \), \(D = 2.100\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}}  = 200\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}} \)

Vậy diện tích mặt cắt là \(S\left( x \right) = \frac{2}{3}.\sqrt {{{200}^2} - {x^2}} .200.\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}} \)\( = \frac{{2\left( {{{200}^2} - {x^2}} \right)}}{3}\)

Khi đó thể tích ngọn núi bằng \(V = \int\limits_{ - 200}^{200} {S\left( x \right)dx = \int\limits_{ - 200}^{200} {\frac{{2\left( {{{200}^2} - {x^2}} \right)}}{3}dx} } \)\( \approx 7,11\)(triệu \({m^3}\))

Câu 3

a) [NB Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(9\) giây.
Đúng
Sai
c) [TH] Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP