Câu hỏi:

02/04/2026 1,855 Lưu

Trong không gian với hệ trục tọa độ \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), \(B\left( {2\,;\,4\,;\,9} \right)\) và mặt phẳng P:2x+yz+3=0

a) [NB] Một vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(\vec n = \left( {4\,;\,2\,;\, - 2} \right)\). 
Đúng
Sai
b) [TH] Toạ độ trọng tâm \(G\) của tam giác \(OAB\) là \(G\left( {3;\frac{9}{2};\frac{{15}}{2}} \right)\).
Đúng
Sai
c) [TH] Phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\) là \(2x + y - z + 7 = 0\).
Đúng
Sai
d) [VD] Đường thẳng \(d\) thay đổi đi qua điểm \(A\) và song song với mặt phẳng \(\left( P \right)\). Khoảng cách nhỏ nhất từ điểm \(B\) đến đường thẳng \(d\) là \(\frac{8}{{\sqrt 6 }}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) [NB] Ta có \(\left( P \right):2x + y - z + 3 = 0 \Rightarrow {\vec n_{\left( P \right)}} = \left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right)\).

Theo đề bài, ta có: \(\vec n = \left( {4\,;\,2\,;\, - 2} \right) = 2\left( {2\,;\,1\,;\, - 1} \right) = 2{\vec n_{\left( P \right)}}\).

b) [TH] Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}{x_G} = \frac{{{x_O} + {x_A} + {x_B}}}{3} = \frac{{0 + 4 + 2}}{3} = 2\\{y_G} = \frac{{{y_O} + {y_A} + {y_B}}}{3} = \frac{{0 + 5 + 4}}{3} = 3\\{z_G} = \frac{{{z_O} + {z_A} + {z_B}}}{3} = \frac{{0 + 6 + 9}}{3} = 5\end{array} \right. \Rightarrow G\left( {2\,;\,3\,;\,5} \right)\).

c) [TH] Vì \(\left( Q \right)\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên phương trình mặt phẳng  sẽ có dạng:

\(2x + y - z + d = 0\quad \left( {d \ne 3} \right)\)

Do mặt phẳng \(\left( Q \right)\) đi qua điểm \(A\left( {4\,;\,5\,;\,6} \right)\), ta thay toạ độ \(A\) vào phương trình:

\(2\,.\,4 + 5 - 6 + d = 0 \Rightarrow d =  - 7\)

Vậy phương trình mặt phẳng \(\left( Q \right)\) là \(2x + y - z - 7 = 0\).

d) [VD] Vì đường thẳng \(d\) đi qua \(A\) và \(d\,{\rm{//}}\,\left( P \right)\) nên \(d\) luôn nằm trong mặt phẳng \((Q)\). Theo kết quả ở câu c, ta có \(\left( Q \right):2x + y - z - 7 = 0\).

Gọi \(H\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên mặt phẳng \((Q)\) và \(K\) là hình chiếu vuông góc của \(B\) lên đường thẳng \(d\).

Xét tam giác \(BHK\) vuông tại \(H\), ta có \(BK \ge BH\) hay \({\rm{d}}\left( {B,d} \right) \ge {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right)\)

Dấu “=” xảy ra khi \(K\) trùng với \(H\).

Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ \(B\) đến \(d\) chính là khoảng cách từ \(B\) đến mặt phẳng \((Q)\):

\({{\rm{d}}_{\min }} = {\rm{d}}\left( {B,\left( Q \right)} \right) = \frac{{\left| {2\,.\,2 + 4 - 9 - 7} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{{4\sqrt 6 }}{3}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

5,25

Đáp án: 5,25.

Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).

Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).

Theo bài ra:

Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)

Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)

Từ (1) và (2) ta được: \(a =  - 0,025\), \(b = 7,5\).

Vậy hàm cầu là: \(p =  - 0,025x + 7,5\).

Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):

Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x =  - 0,025{x^2} + 7,5x\).

Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).

Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) =  - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).

Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x =  - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).

Khi đó giá bán tương ứng là \(p =  - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).

Câu 2

a) [NB Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(9\) giây.
Đúng
Sai
c) [TH] Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\)\(v(t) = \int a (t)dt = \int  -  2dt =  - 2t + C\)

Thay \(t = 0\) và \(v(0) = 25\) vào phương trình, ta có:\( - 2(0) + C = 25 \Rightarrow C = 25\)

Phương trình vận tốc theo thời gian của ô tô là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\) ĐÚNG.

b) Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là 9 giây.

Ta có: \(25 - 2t = \frac{{25}}{3} \Rightarrow 2t = \frac{{50}}{3} \Rightarrow t = \frac{{25}}{3} \approx 8.33{\rm{ s}}\).

Vì \(8.33 \ne 9\) SAI.

c) Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ 30km/h là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Quãng đường là tích phân của vận tốc trên đoạn \([0;\frac{{25}}{3}]\).

\(S = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = 138.89{\rm{ m}}\)

ĐÚNG.

Một xe ô tô đang chạy trên đường cao tốc với tốc độ \(90{\rm{ km/h (ảnh 1)

d) Khi giảm về tốc độ 30km/h, khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).

Giai đoạn đầu:  \({S_1} = \int_0^4 2 5dt = 100\)

Giai đoạn sau, xe bắt đầu hãm phanh:

\({S_2} = \int_0^{\frac{{25}}{3}} {(25 - 2t)} dt = \frac{{1250}}{9}\)

Tổng quãng đường xe thực tế đã di chuyển là \(S = {S_1} + {S_2} = 100 + 138,89 = 238,89\) m

Khoảng cách ban đầu từ xe đến trạm thu phí là 400 m, do đó khoảng cách còn lại sẽ là \(400 - 238,89 = 161,11\) m.

ĐÚNG.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP