Câu hỏi:

02/04/2026 827 Lưu

Cho hàm số \(y = f\left( x \right) = a{x^3} + b{x^2} + cx + d\) có đồ thị như hình vẽ. Gọi \(\left( H \right)\) là hình phẳng được giới hạn bởi đồ thị \(y = f\left( x \right)\) và trục \(Ox\). 
Vậy khoảng cách nhỏ nhất từ \(B\) đến \ (ảnh 1)

a) [NB] Hệ số \(a\) dương.
Đúng
Sai
b) [NB] Hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;4} \right)\).
Đúng
Sai
c) [NB] Phương trình \(f'\left( x \right) = 0\) có hai nghiệm phân biệt \(x = 0\) và \(x = 2\).
Đúng
Sai
d) [VD] Diện tích hình \(\left( H \right)\) là \(\frac{{27}}{4}\).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Từ đồ thị, ta có \(\mathop {\lim }\limits_{x \to  + \infty } f\left( x \right) =  + \infty \) Þ hệ số \(a > 0\).

Chọn ĐÚNG.

b) Từ đồ thị, ta có hàm số \(y = f\left( x \right)\) đồng biến trên khoảng \(\left( { - \infty ;0} \right)\) và \(\left( {2; + \infty } \right)\); nghịch biến trên khoảng \(\left( {0;2} \right)\).

Chọn SAI.

c) Đồ thị hàm số \(y = f\left( x \right)\) có hai điểm cực trị \(A\left( {0;4} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\)

Þ\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

Chọn ĐÚNG.

d)

Cách 1. Ta có \(y' = f'\left( x \right) = 3a{x^2} + 2bx + c\)

Vì đồ thị hàm số có hai điểm cực trị \(A\left( {0;4} \right)\) và \(B\left( {2;0} \right)\) nên ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}f'\left( 0 \right) = 0\\f\left( 0 \right) = 4\\f'\left( 2 \right) = 0\\f\left( 2 \right) = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}c = 0\\d = 4\\12a + 4b + c = 0\\8a + 4b + 2c + d = 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}a = 1\\b =  - 3\\c = 0\\d = 4\end{array} \right.\]

Þ \(f\left( x \right) = {x^3} - 3{x^2} + 4\)

Diện tích hình \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left( {{x^3} - 3{x^2} + 4} \right)dx}  = \frac{{27}}{4}\).

Cách 2. Ta có \(f\left( x \right) = a\left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\)

Ta có \(f\left( 0 \right) = 4 \Rightarrow a = 1\)

 Þ \(f\left( x \right) = \left( {x + 1} \right){\left( {x - 2} \right)^2}\)

Diện tích hình \(\left( H \right)\) là \(S = \int\limits_{ - 1}^2 {\left[ {\left( {x + 1} \right){{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right]dx}  = \frac{{27}}{4}\).

Chọn ĐÚNG.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 5,25.

Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).

Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).

Theo bài ra:

Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)

Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)

Từ (1) và (2) ta được: \(a =  - 0,025\), \(b = 7,5\).

Vậy hàm cầu là: \(p =  - 0,025x + 7,5\).

Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):

Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x =  - 0,025{x^2} + 7,5x\).

Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).

Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) =  - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).

Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x =  - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).

Khi đó giá bán tương ứng là \(p =  - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).

Lời giải

Đáp án: 7,11.

Trong hệ tọa độ \(Oxy\) chứa đường elip có hai trục \(AB,CD\) ta có phương trình đường elip là đường viền chân núi là \(\frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{{100}^2}}} = 1\)

Trong mặt phẳng chứa đường tròn đường kính \(AB\) vuông góc với mặt đất thì phương trình đường tròn là \({x^2} + {y^2} = {200^2}\).

Trong mặt phẳng vuông góc với \(AB\) cắt ngọn núi theo mặt cắt có dạng parabol thì diện tích mặt cắt được tính theo công thức \(S = \frac{2}{3}h.D\).

Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ  = 2\sqrt 3 \).  Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì (ảnh 2)

Trong đó \(h\left( x \right) = \sqrt {{{200}^2} - {x^2}} \), \(D = 2.100\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}}  = 200\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}} \)

Vậy diện tích mặt cắt là \(S\left( x \right) = \frac{2}{3}.\sqrt {{{200}^2} - {x^2}} .200.\sqrt {1 - \frac{{{x^2}}}{{{{200}^2}}}} \)\( = \frac{{2\left( {{{200}^2} - {x^2}} \right)}}{3}\)

Khi đó thể tích ngọn núi bằng \(V = \int\limits_{ - 200}^{200} {S\left( x \right)dx = \int\limits_{ - 200}^{200} {\frac{{2\left( {{{200}^2} - {x^2}} \right)}}{3}dx} } \)\( \approx 7,11\)(triệu \({m^3}\))

Câu 3

a) [NB Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(9\) giây.
Đúng
Sai
c) [TH] Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP