Cho hình lăng trụ đều \(ABC.A'B'C'\). Biết \(AA' = 6\), góc giữa đường thẳng \(A'B\) và mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\)bằng \(60^\circ \). Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng \(AA'\) và \(BC\).

Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 3.
Ta có: \(A'A \bot \left( {ABC} \right)\) nên \(AB\) là hình chiếu vuông góc của \(A'B\) trên mp\(\left( {ABC} \right)\)
\[ \Rightarrow \left( {A'B,\left( {ABC} \right)} \right) = \left( {A'B,AB} \right) = \widehat {A'BA} = 60^\circ \].
Trong \(\Delta AA'B\) vuông tại \(A\) có: \(AB = AA'.\cot \widehat {AA'B} = 6.\cot 60^\circ = 2\sqrt 3 \).
Gọi \(M\) là trung điểm \(BC\) thì \(AM \bot BC\). Mặt khác, \(AA' \bot \left( {ABC} \right) \Rightarrow AA' \bot AM\).
Do đó, \(d\left( {AA',BC} \right) = AM = \frac{{AB\sqrt 3 }}{2} = \frac{{2\sqrt 3 .\sqrt 3 }}{2} = 3\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp số: 15
Để tìm đường ngắn nhất giữa hai điểm trên bề mặt khối hộp, ta "trải" các mặt liên quan lên cùng một mặt phẳng sao cho đường nối hai điểm là một đường thẳng.
Trường hợp 1: Bò qua trần nhà (Lộ trình phổ biến nhất)

Khoảng cách theo phương ngang (tổng độ cao từ A lên trần + chiều rộng trần + từ trần xuống B):\({d_1} = 3{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 4{\rm{m}} = 15{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương dọc (chênh lệch vị trí so với tường trước):\({d_2} = |9{\rm{m}} - 7{\rm{m}}| = 2{\rm{m}}\).
Độ dài quãng đường \({L_1}\):\({L_1} = \sqrt {{{15}^2} + {2^2}} = \sqrt {225 + 4} = \sqrt {229} \approx 15,13{\rm{m}}\).
Trường hợp 2: Bò vòng qua bức tường phía sau
Khoảng cách từ A đến tường sau là \(12 - 7 = 5{\rm{m}}\).
Khoảng cách từ B đến tường sau là \(12 - 9 = 3{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương ngang (vòng qua tường sau):\({d_1} = 5{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 3{\rm{m}} = 16{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương đứng (chênh lệch độ cao so với trần):\({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).
Độ dài quãng đường \({L_2}\):\({L_2} = \sqrt {{{16}^2} + {1^2}} = \sqrt {256 + 1} = \sqrt {257} \approx 16,03{\rm{m}}\).
Trường hợp 3: Bò vòng qua bức tường phía trước
Khoảng cách theo phương ngang: \({d_1} = 7{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 9{\rm{m}} = 24{\rm{m}}\).
Khoảng cách theo phương đứng: \({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).
Độ dài quãng đường \({L_3}\):\({L_3} = \sqrt {{{24}^2} + {1^2}} = \sqrt {577} \approx 24,02{\rm{m}}\).
Kết luận: So sánh các kết quả: \(15,13 < 16,03 < 24,02\).Vậy quãng đường ngắn nhất là \(\sqrt {229} \approx 15,13{\rm{m}}\).
Lời giải
Đáp án: 5,25.
Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).
Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).
Theo bài ra:
Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)
Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)
Từ (1) và (2) ta được: \(a = - 0,025\), \(b = 7,5\).
Vậy hàm cầu là: \(p = - 0,025x + 7,5\).
Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):
Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x = - 0,025{x^2} + 7,5x\).
Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).
Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) = - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).
Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x = - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).
Khi đó giá bán tương ứng là \(p = - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


![Gọi biến cố \[A\]:” Bốn số được chọn lập thành cấp số cộng “ (ảnh 1)](https://video.vietjack.com/upload2/quiz_source1/2026/04/11-1775139464.png)