Câu hỏi:

02/04/2026 119 Lưu

Trong một hộp kín đựng \[20\] viên bi được đánh số từ \[1\] đến \[20\]. Bạn An chọn ngẫu nhiên \[4\] viên bi trong hộp, xác suất để \[4\] số trên \[4\]viên bi được chọn lập thành cấp số cộng là \[\frac{1}{a}\].Tính \[a\].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

85

Đáp án: \[85\].

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = C_{20}^4\]

 Gọi biến cố \[A\]:” Bốn số được chọn lập thành cấp số cộng “

Nhận thấy cấp số cộng có công sai \[d\]lớn nhất là 6.

Với \[d = 6\] thì có \[20 - 6.3 = 2\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 5\] thì có \[20 - 5.3 = 5\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 4\] thì có \[20 - 4.3 = 8\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 3\] thì có \[20 - 3.3 = 11\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 2\] thì có \[20 - 2.3 = 14\] cấp số cộng tương ứng.

Với \[d = 1\] thì có \[20 - 1.3 = 17\] cấp số cộng tương ứng.

Suy ra \[n\left( A \right) = 2 + 5 + 8 + 11 + 14 + 17 = 57\]

\[P\left( A \right) = \frac{{57}}{{C_{20}^4}} = \frac{1}{{85}} \Rightarrow a = 85\].                   

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 5,25.

Gọi \(x\) là số lượng máy bán được trong một tháng và \(p\) là giá bán (triệu đồng/chiếc).

Vì hàm cầu là hàm bậc nhất, ta có dạng: \(p = ax + b\).

Theo bài ra:

Khi \(p = 5\) thì \(x = 100 \Rightarrow 100a + b = 5\) (1)

Khi \(p = 4,5\) thì \(x = 120 \Rightarrow 120a + b = 4,5\) (2)

Từ (1) và (2) ta được: \(a =  - 0,025\), \(b = 7,5\).

Vậy hàm cầu là: \(p =  - 0,025x + 7,5\).

Thiết lập hàm lợi nhuận \(L(x)\):

Doanh thu: \(R(x) = p \cdot x = ( - 0,025x + 7,5)x =  - 0,025{x^2} + 7,5x\).

Tổng chi phí: \(C(x) = \bar C(x) \cdot x = \frac{{3x + 50}}{x} \cdot x = 3x + 50\).

Lợi nhuận: \(L(x) = R(x) - C(x) = ( - 0,025{x^2} + 7,5x) - (3x + 50) =  - 0,025{x^2} + 4,5x - 50\).

Lợi nhuận đạt giá trị lớn nhất khi \(x =  - \frac{{4,5}}{{2.\left( { - 0,025} \right)}} = 90\).

Khi đó giá bán tương ứng là \(p =  - 0,025.90 + 7,5 = 5,25\)(triệu đồng/chiếc).

Lời giải

Đáp số: 15

Để tìm đường ngắn nhất giữa hai điểm trên bề mặt khối hộp, ta "trải" các mặt liên quan lên cùng một mặt phẳng sao cho đường nối hai điểm là một đường thẳng.

Trường hợp 1: Bò qua trần nhà (Lộ trình phổ biến nhất)

Hai con thằn lằn A và B đang bám ở hai bức tường đối diện của một căn phòng dạng hình hộp chữ nhật với chiều rộng, chiều dài, chiều cao lần lượt là 8m, 12m, 5m (ảnh 2)

Khoảng cách theo phương ngang (tổng độ cao từ A lên trần + chiều rộng trần + từ trần xuống B):\({d_1} = 3{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 4{\rm{m}} = 15{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương dọc (chênh lệch vị trí so với tường trước):\({d_2} = |9{\rm{m}} - 7{\rm{m}}| = 2{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_1}\):\({L_1} = \sqrt {{{15}^2} + {2^2}}  = \sqrt {225 + 4}  = \sqrt {229}  \approx 15,13{\rm{m}}\).

Trường hợp 2: Bò vòng qua bức tường phía sau

Khoảng cách từ A đến tường sau là \(12 - 7 = 5{\rm{m}}\).

Khoảng cách từ B đến tường sau là \(12 - 9 = 3{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương ngang (vòng qua tường sau):\({d_1} = 5{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 3{\rm{m}} = 16{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương đứng (chênh lệch độ cao so với trần):\({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_2}\):\({L_2} = \sqrt {{{16}^2} + {1^2}}  = \sqrt {256 + 1}  = \sqrt {257}  \approx 16,03{\rm{m}}\).

Trường hợp 3: Bò vòng qua bức tường phía trước

Khoảng cách theo phương ngang: \({d_1} = 7{\rm{m}} + 8{\rm{m}} + 9{\rm{m}} = 24{\rm{m}}\).

Khoảng cách theo phương đứng: \({d_2} = |4{\rm{m}} - 3{\rm{m}}| = 1{\rm{m}}\).

Độ dài quãng đường \({L_3}\):\({L_3} = \sqrt {{{24}^2} + {1^2}}  = \sqrt {577}  \approx 24,02{\rm{m}}\).

Kết luận: So sánh các kết quả: \(15,13 < 16,03 < 24,02\).Vậy quãng đường ngắn nhất là \(\sqrt {229}  \approx 15,13{\rm{m}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) [NB Vận tốc của ô tô kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(v(t) = 25 - 2t{\rm{ (m/s)}}\).
Đúng
Sai
b) [TH] Thời gian kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(9\) giây.
Đúng
Sai
c) [TH] Quãng đường xe đi được kể từ lúc đạp phanh đến khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\) là \(139{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
d) [VD, VDC] Khi giảm về tốc độ \(30{\rm{ km/h}}\), khoảng cách giữa xe và trạm thu phí là \(161{\rm{ m}}\) (làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP