Cho hàm số bậc hai \(f(x)\). Biết đồ thị hàm số \(y = f(x)\) cắt đường thẳng \(y = 9x + 8\) tại hai điểm \(A,B\) phân biệt có hoành độ lần lượt là \({x_A} = - 1,{x_B} = 4\). Tính \(I = \int\limits_{ - 1}^4 {f'(x)dx} \).
Quảng cáo
Trả lời:
Chọn C.
Giao điểm của đồ thị hàm số \(y = f(x)\) và đường thẳng \(y = 9x + 8\) là \(A\left( { - 1; - 1} \right)\) và \(B\left( {4;44} \right)\)
Ta có: \(f( - 1) = - 1\) và \(f(4) = 44\).
\(I = \int\limits_{ - 1}^4 {f'(x)dx} = \left. {f\left( x \right)} \right|_{ - 1}^4 = f\left( 4 \right) - f\left( { - 1} \right) = 45\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 13,9.

Chọn hệ trục như hình vẽ. Ta có \(\tan \widehat {FOA} = \tan 60^\circ = \sqrt 3 \Rightarrow OA:y = x\sqrt 3 \Rightarrow y(2) = 2\sqrt 3 .\)
Giả sử \(({C_1}):y = a{x^2} + b \Rightarrow y' = 2ax.\)
Vì \(({C_1})\) tiếp xúc với \(OA\) tại \(A\) nên \(y'(2) = \sqrt 3 \Leftrightarrow 2a.2 = \sqrt 3 \Rightarrow a = \frac{{\sqrt 3 }}{4} \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + b\)
Mặt khác \(A(2;2\sqrt 3 ) \in ({C_1}) \Rightarrow 2\sqrt 3 = \sqrt 3 + b \Rightarrow b = \sqrt 3 \Rightarrow ({C_1}):y = \frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 .\)
Diện tích phần giới hạn bởi \(({C_1})\) với hai đường thẳng \(OA,OB\) bằng
\({S_1} = 2\int\limits_0^2 {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{4}{x^2} + \sqrt 3 - x\sqrt 3 } \right){\rm{d}}x} = 2\left[ {\frac{{\sqrt 3 }}{{12}}{x^3} + x\sqrt 3 - \frac{{\sqrt 3 }}{2}{x^2}} \right]_0^2 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)
Cách khác, áp dụng công thức tính diện tích cửa parabol có đáy \(a\) và chiều cao \(b\) là \(S = \frac{2}{3}ab.\)
\({S_1} = {S_{\Delta OAB}} - {S_{({C_1})}} = 4\sqrt 3 - \frac{2}{3}.4.\sqrt 3 = \frac{{4\sqrt 3 }}{3}\)
Vậy diện tích cần tìm là \(S = 6{S_1} = 6.\frac{{4\sqrt 3 }}{3} = 8\sqrt 3 = \)13,9 (cm2).
Lời giải
Đáp án: 6,56

1. Đặt ẩn và lập hàm số
Gọi \(\alpha \) là góc tạo bởi chiếc thang và mặt đất \(\left( {0 < \alpha < \frac{\pi }{2}} \right)\).
Gọi \(L\) là tổng chiều dài của chiếc thang. Chiếc thang bị chia làm hai đoạn bởi điểm tựa trên đỉnh hàng rào:
Đoạn từ mặt đất đến đỉnh hàng rào (xét tam giác vuông tạo bởi đoạn thang này, mặt đất và hàng rào): \({L_1} = \frac{{2,88}}{{\sin \alpha }}\)
Đoạn từ đỉnh hàng rào đến bức tường (xét tam giác vuông phía trên, với cạnh kề là khoảng cách từ hàng rào đến tường): \({L_2} = \frac{{1,8}}{{\cos \alpha }}\)
Tổng chiều dài của thang sẽ là hàm số theo góc \(\alpha \): \(L(\alpha ) = {L_1} + {L_2} = \frac{{2,88}}{{\sin \alpha }} + \frac{{1,8}}{{\cos \alpha }}\).
2. Tìm giá trị nhỏ nhất của hàm số
Để tìm chiều dài ngắn nhất, ta tính đạo hàm của \(L(\alpha )\) và cho bằng \(0\):
\(L'(\alpha ) = - \frac{{2,88 \cdot \cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }} + \frac{{1,8 \cdot \sin \alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }}\)
Cho \(L'(\alpha ) = 0\)\( \Leftrightarrow \) \(\frac{{1,8 \cdot \sin \alpha }}{{{{\cos }^2}\alpha }} = \frac{{2,88 \cdot \cos \alpha }}{{{{\sin }^2}\alpha }}\)\( \Leftrightarrow \)\(1,8 \cdot {\sin ^3}\alpha = 2,88 \cdot {\cos ^3}\alpha \)\( \Leftrightarrow \)\(\frac{{{{\sin }^3}\alpha }}{{{{\cos }^3}\alpha }} = \frac{{2,88}}{{1,8}}\)
\( \Leftrightarrow \)\({\tan ^3}\alpha = 1,6 \Rightarrow \tan \alpha = \sqrt[3]{{1,6}} \Rightarrow \alpha = \arctan (\sqrt[3]{{1,6}}) \approx 49,47\)

\(\min L \approx 6,55936...\) (mét)
Theo yêu cầu đề bài, làm tròn kết quả cuối cùng đến hàng phần trăm:
Chiều dài ngắn nhất của chiếc thang là 6,56 mét.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



