Câu hỏi:

03/04/2026 2,982 Lưu

Một nhóm nghiên cứu quan sát sự phát triển của một quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy hạn chế.

Ÿ Giai đoạn 1 (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ): Số lượng vi khuẩn tăng trưởng theo hàm mũ \(N(t) = 50{e^{0,8t}}\)

(với \(t\) tính bằng giờ, \(N\)tính bằng triệu cá thể).

Ÿ Giai đoạn 2 (sau 3 giờ): Do nguồn dinh dưỡng cạn kiệt, tốc độ tăng trưởng giảm dần. Từ thời điểm này, số lượng vi khuẩn tuân theo hàm số \(M(t) = A - B{e^{ - 0,6t}}\).

a) [NB] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm bắt đầu là 50 triệu cá thể.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm \(t = 3\) lớn hơn 440 triệu cá thể/giờ.
Đúng
Sai
c) [VD] Giá trị \(B = \frac{{200}}{3}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là 1285 triệu cá thể (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N(0) = 50{e^{0,8 \cdot 0}} = 50{e^0} = 50\) triệu cá thể

Vậy khẳng định a) đúng.

b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở giai đoạn 1 tại thời điểm \(t\) (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ):

\(N'(t) = 50 \cdot 0,8{e^{0,8t}} = 40{e^{0,8t}}\) triệu cá thể/giờ.

Tại \(t = 3\): \(N'(3) = 40{e^{0,8 \cdot 3}} = 40{e^{2,4}}\)\( \approx \)\(440,928\) triệu cá thể/giờ.

Do đó: \(N'(3) > 440\) triệu cá thể/giờ.

Vậy khẳng định b) đúng.

c) \[M'(t) = 0,6B{e^{ - 0,6t}}\,\,\,;\,N'\left( t \right) = 40{e^{0,8t}}\]

\(N(3) = 50{e^{0,8.3}} = 50{e^{2,4}}\).

Do hàm số biểu diễn số lượng vi khuẩn và tốc độ tăng trưởng là các hàm số liên tục tại \(t = 3\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M\left( t \right) = N\left( 3 \right)\\\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M'\left( t \right) = N'\left( 3 \right)\end{array} \right.\,\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}50{e^{2,4}} = A - B.{e^{ - 1,8}}\\40{e^{2,4}} = 0,6B{e^{ - 1,8}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}}\\B = \frac{{40{e^{4,2}}}}{{0,6}} = \frac{{200}}{3}{e^{4,2}}\end{array} \right.\]

Vậy khẳng định c) sai

d) Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là

\[A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}} = \frac{{350}}{3}{e^{2,4}} \approx 1286\]

Vậy khẳng định d) sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 192.

Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

 Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất (ảnh 2)

Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(D\) bán kính \(AD = 2\,cm\) thì ta có phương trình cung \(ACB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).

Gọi \(\left( {C'} \right)\) là đường tròn tâm \(I\left( {1;0} \right)\), bán kính \(AI = 1\,cm\) thì ta có phương trình đường cong \(AMD\) là \(y = \sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \).

Đường thẳng \(\left( d \right)\) \(AMC\) có phương trình \(y = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\)

Ta có hoành độ giao điểm \(M\) là giao của \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( {C'} \right)\) là nghiệm phương trình

\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 1\)\( \Rightarrow x = \frac{3}{2}\).

Hoành độ điểm \(\left( C \right)\) là giao điểm cuar \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( C \right)\) là

\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 4\)\( \Rightarrow x = 3\).

Thể tích khối tròn xoay cần tính là

\({V_1} = \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2}dx - \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} } \right)}^2}dx = \frac{{11\pi }}{{36}}} } \)

\({V_2}\)\( = \pi \int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2} = \frac{{19\pi }}{9}} \)

\({V_3} = \pi \int\limits_3^4 {\left( {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right) = \frac{{5\pi }}{3}} \)

Vậy tổng số tiền trả bằng: \(T = \left( {{V_1} + {V_2} + {V_3}} \right).15.000\)\( \approx 192\) nghìn VNĐ.

Lời giải

Đúng

Sai

Đúng

Đúng

Gọi các biến cố:

\(A\): “Độc giả thuộc nhóm trung niên”

\(B\): “Độc giả lựa chọn đọc sách văn học”

a) Xác suất để độc giả được chọn là thuộc nhóm trẻ bằng 0,6.

\(A\): “Độc giả thuộc nhóm trung niên”

\(\)\( \Rightarrow \)\(\overline A \): “Độc giả được chọn là thuộc nhóm trẻ”

\(P(\overline A ) = \frac{{120}}{{200}} = 0,6\)\( \Rightarrow a)\)Đúng

b) Xác suất để độc giả được chọn là trung niên và đọc sách văn học là 0,2.

“Độc giả được chọn là trung niên và đọc sách văn học” là biến cố giao của 2 biến cố \(A\)và \(B\)

Nên ta cần tính: \(P(AB) = ?\)

Vì \(A\) và \(B\) là 2 biến cố độc lập nên \(P(AB) = P(A).P(B) = \frac{{80}}{{200}}.\frac{{80}}{{200}} = 0,16\)\( \Rightarrow b)\)Sai

c) Trong số các độc giả lựa chọn sách văn học, có đúng 48 người thuộc nhóm trẻ.

Số người trung niên đọc văn học là \(0,16 \cdot 200 = 32\) người.

Số người trẻ đọc văn học là \(80 - 32 = 48\) người.

\( \Rightarrow c)\)Đúng

d) Biết rằng người được chọn thuộc nhóm trung niên, xác suất để người đó đọc sách âm nhạc là 35

Số người trung niên đọc sách âm nhạc là \(80 - 32 - 20 = 28\) người.

Xác suất người trung niên đọc sách âm nhạc là \(\frac{{28}}{{80}} = 0,35 = 35\% \).

\( \Rightarrow d)\)Đúng.