Câu hỏi:

03/04/2026 143 Lưu

Trong giải đấu của trường, lớp 12 A có lịch thi đấu hai trận vào thứ năm và chủ nhật. Xác suất lớp 12A thắng trận thứ năm là 40%, xác suất thắng trận chủ nhật là 50%. Khả năng thắng của đội phụ thuộc vào kết quả trận trước: nếu trận thứ năm thắng, xác suất thắng vào chủ nhật sẽ cao gấp ba lần so với trường hợp trận thứ năm thua. Xác suất để đội bóng lớp 12A thắng đúng một trận trong hai ngày đó là \(\frac{a}{b}\), với \[a,b\] là các số nguyên dương và \(\frac{a}{b}\) tối giản. Giá trị \(2a + b\) bằng bao nhiêu?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

44

Đáp án: 44.

Gọi các biến cố:\(A\): "Lớp 12A thắng trận thứ năm". Theo đề bài, ta có \(P\left( A \right) = 40\%  = 0,4\), suy ra xác suất thua là \[P\left( {\bar A} \right) = 0,6\].

B: "Lớp 12A thắng trận chủ nhật". Theo đề bài, ta có \(P\left( B \right) = 50\%  = 0,5\).

Theo giả thiết \(P\left( {B|A} \right) = 3 \cdot P\left( {B|\bar A} \right)\).

Gọi \(x = P\left( {B|\bar A} \right)\), ta có \(P\left( {B|A} \right) = 3x\).

Có \(P\left( B \right) = P\left( A \right).P\left( {B|A} \right) + P\left( {\bar A} \right).P\left( {B|\bar A} \right)\)\[ \Leftrightarrow 0,5 = 0.4.\left( {3x} \right) + 0,6.x\]\( \Leftrightarrow x = \frac{5}{{18}}\)

Từ đó ta có \(P\left( {B|\bar A} \right) = \frac{5}{{18}}\)\( \Rightarrow P\left( {B|A} \right) = 3 \cdot \frac{5}{{18}} = \frac{5}{6}\)

Xác suất đội bóng thắng đúng một trận trong hai ngày bằng tổng xác suất thắng thứ năm - thua chủ nhật và xác suất thua thứ năm - thắng chủ nhật

o Trường hợp thắng T5, thua CN:

\(P\left( {A \cap \bar B} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {\bar B|A} \right) = P\left( A \right) \cdot \left[ {1 - P\left( {B|A} \right)} \right] = 0,4.\left( {1 - \frac{5}{6}} \right) = \frac{2}{5} \cdot \frac{1}{6} = \frac{1}{{15}}\)

o Trường hợp thua T5, thắng CN:

\(P\left( {\bar A \cap B} \right) = P\left( {\bar A} \right) \cdot P\left( {B|\bar A} \right) = 0,6 \cdot \frac{5}{{18}} = \frac{1}{6}\)

\(P = \frac{1}{{15}} + \frac{1}{6} = \frac{2}{{30}} + \frac{5}{{30}} = \frac{7}{{30}}\)

Ta có \(a = 7\) và \(b = 30\). Suy ra \(2a + b = 2(7) + 30 = 44\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \(4,2\).

Đặt hệ trục tọa độ như hình vẽ:

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 2)

Gọi \[A\left( { - a;0} \right);{\rm{ }}B\left( {0; - b} \right)\]; \[a,\,\,b > 0\]; \[M\left( { - 2; - 1} \right)\].

\( \Rightarrow \left( {AB} \right):\frac{x}{{ - a}} + \frac{y}{{ - b}} = 1\).

Ta có \(M \in AB \Rightarrow \frac{2}{a} + \frac{1}{b} = 1 \Rightarrow \frac{1}{b} = \frac{{a - 2}}{a} \Rightarrow b = \frac{a}{{a - 2}}\)\( \Rightarrow a \in \left( {2; + \infty } \right)\).

\(AB = \sqrt {{a^2} + {b^2}}  = \sqrt {{a^2} + {{\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)}^2}}  \Rightarrow A{B^2} = {a^2} + {\left( {\frac{a}{{a - 2}}} \right)^2} = f\left( a \right)\)

\(f'\left( a \right) = 2a\left[ {1 - \frac{2}{{{{\left( {a - 2} \right)}^3}}}} \right]\).

\(f'\left( a \right) = 0 \Rightarrow \left[ \begin{array}{l}a = 0\\a = \sqrt[3]{2}\end{array} \right.\)

Vậy, tan của góc giữa đường th (ảnh 3)

Dựa vào bảng biến thiên, giá trị lớn nhất của \(f\left( a \right)\) là \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\)

Độ dài dây đèn ngắn nhất bạn An cần dùng là \(4,2\) khi \(A{B^2} = f\left( {2 + \sqrt[3]{2}} \right) \Rightarrow AB \approx 4,2\).

Câu 2

a) [NB] Số lượng vi khuẩn tại thời điểm bắt đầu là 50 triệu cá thể.
Đúng
Sai
b) [TH] Tốc độ tăng trưởng của vi khuẩn tại thời điểm \(t = 3\) lớn hơn 440 triệu cá thể/giờ.
Đúng
Sai
c) [VD] Giá trị \(B = \frac{{200}}{3}\).
Đúng
Sai
d) [VD] Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là 1285 triệu cá thể (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai

Lời giải

a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N(0) = 50{e^{0,8 \cdot 0}} = 50{e^0} = 50\) triệu cá thể

Vậy khẳng định a) đúng.

b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở giai đoạn 1 tại thời điểm \(t\) (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ):

\(N'(t) = 50 \cdot 0,8{e^{0,8t}} = 40{e^{0,8t}}\) triệu cá thể/giờ.

Tại \(t = 3\): \(N'(3) = 40{e^{0,8 \cdot 3}} = 40{e^{2,4}}\)\( \approx \)\(440,928\) triệu cá thể/giờ.

Do đó: \(N'(3) > 440\) triệu cá thể/giờ.

Vậy khẳng định b) đúng.

c) \[M'(t) = 0,6B{e^{ - 0,6t}}\,\,\,;\,N'\left( t \right) = 40{e^{0,8t}}\]

\(N(3) = 50{e^{0,8.3}} = 50{e^{2,4}}\).

Do hàm số biểu diễn số lượng vi khuẩn và tốc độ tăng trưởng là các hàm số liên tục tại \(t = 3\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M\left( t \right) = N\left( 3 \right)\\\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M'\left( t \right) = N'\left( 3 \right)\end{array} \right.\,\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}50{e^{2,4}} = A - B.{e^{ - 1,8}}\\40{e^{2,4}} = 0,6B{e^{ - 1,8}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}}\\B = \frac{{40{e^{4,2}}}}{{0,6}} = \frac{{200}}{3}{e^{4,2}}\end{array} \right.\]

Vậy khẳng định c) sai

d) Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là

\[A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}} = \frac{{350}}{3}{e^{2,4}} \approx 1286\]

Vậy khẳng định d) sai.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP