Trong không gian \(Oxyz\), cho mặt cầu \(\left( S \right)\): \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\) và điểm \(A\,\left( {1\,;\, - 2\,;\,5} \right)\)
Quảng cáo
Trả lời:
a) Mặt cầu \(\left( S \right)\) có phương trình là: \({\left( {x + 1} \right)^2} + {\left( {y - 2} \right)^2} + {\left( {z - 1} \right)^2} = 9\), nên có tâm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) và bán kính \(R = \sqrt 9 = 3\). Suy ra (a) Sai.
b) Tính \(IA = \sqrt {{{\left( {1 + 1} \right)}^2} + {{\left( { - 2 - 2} \right)}^2} + {{\left( {5 + 1} \right)}^2}} = 2\sqrt {14} \approx 7,48 \Rightarrow IA > R\). Suy ra điểm \(A\) nằm ngoài mặt cầu. Suy ra (b) đúng.
c) Mặt phẳng tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(T\,\left( { - 2\,;\,0\,;\,3} \right)\) có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IT} = \left( { - 1\,;\, - 2\,;\,2} \right)\) có phương trình là: \( - 1.\left( {x + 2} \right) - 2.\left( {y - 0} \right) + 2\left( {z - 3} \right) = 0 \Leftrightarrow - x - 2y + 2z - 8 = 0 \Leftrightarrow x + 2y - 2z + 8 = 0\)
Suy ra (c) đúng.
d) Khi \(AM\) tiếp xúc với mặt cầu \(\left( S \right)\) tại \(M\), thì \(AM \bot IM\).Khi đó các tiếp điểm \(M\) sẽ nằm trên đường tròn giao tuyến của mặt cầu \(\left( S \right)\) và mặt phẳng cực của điểm \(A\).

Phương trình mặt phẳng đi qua các tiếp điểm \(M\) từ điểm \(A\,\left( {{x_0}\,;\,{y_0}\,;\,{z_0}} \right)\) đến mặt cầu \({\left( {x - a} \right)^2} + {\left( {y - b} \right)^2} + {\left( {z - c} \right)^2} = {R^2}\) có dạng là:
\(\left( {{x_0} - a} \right)\left( {x - a} \right) + \left( {{y_0} - b} \right)\left( {y - b} \right) + \left( {{z_0} - c} \right)\left( {z - z} \right) = {R^2}\)
Thay tọa độ điểm \(A\,\left( {1\,;\, - 2\,;\,5} \right)\) và điểm \(I\,\left( { - 1\,;\,2\,;\,1} \right)\) vào, ta có:
\(\left( {1 + 1} \right)\left( {x + 1} \right) + \left( { - 2 - 2} \right)\left( {y - 2} \right) + \left( {5 - 1} \right)\left( {z - 1} \right) = 9 \Leftrightarrow 2x - 4y + 4z - 3 = 0\)
Suy ra (d) Sai.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 192.
Chọn hệ trục tọa độ \(Oxy\) như hình vẽ

Gọi \(\left( C \right)\) là đường tròn tâm \(D\) bán kính \(AD = 2\,cm\) thì ta có phương trình cung \(ACB\) là \(y = \sqrt {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \).
Gọi \(\left( {C'} \right)\) là đường tròn tâm \(I\left( {1;0} \right)\), bán kính \(AI = 1\,cm\) thì ta có phương trình đường cong \(AMD\) là \(y = \sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} \).
Đường thẳng \(\left( d \right)\) \(AMC\) có phương trình \(y = \frac{{\sqrt 3 }}{3}x\)
Ta có hoành độ giao điểm \(M\) là giao của \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( {C'} \right)\) là nghiệm phương trình
\({\left( {x - 1} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 1\)\( \Rightarrow x = \frac{3}{2}\).
Hoành độ điểm \(\left( C \right)\) là giao điểm cuar \(\left( d \right)\) và đường tròn \(\left( C \right)\) là
\({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)^2} = 4\)\( \Rightarrow x = 3\).
Thể tích khối tròn xoay cần tính là
\({V_1} = \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2}dx - \pi \int\limits_{\frac{3}{2}}^2 {{{\left( {\sqrt {1 - {{\left( {x - 1} \right)}^2}} } \right)}^2}dx = \frac{{11\pi }}{{36}}} } \)
\({V_2}\)\( = \pi \int\limits_2^3 {{{\left( {\frac{{\sqrt 3 }}{3}x} \right)}^2} = \frac{{19\pi }}{9}} \)
\({V_3} = \pi \int\limits_3^4 {\left( {4 - {{\left( {x - 2} \right)}^2}} \right) = \frac{{5\pi }}{3}} \)
Vậy tổng số tiền trả bằng: \(T = \left( {{V_1} + {V_2} + {V_3}} \right).15.000\)\( \approx 192\) nghìn VNĐ.
Câu 2
Lời giải
a) Tại thời điểm bắt đầu, tức là \(t = 0\), ta có: \(N(0) = 50{e^{0,8 \cdot 0}} = 50{e^0} = 50\) triệu cá thể
Vậy khẳng định a) đúng.
b) Tốc độ tăng trưởng của quần thể ở giai đoạn 1 tại thời điểm \(t\) (từ \(t = 0\) đến \(t = 3\)giờ):
\(N'(t) = 50 \cdot 0,8{e^{0,8t}} = 40{e^{0,8t}}\) triệu cá thể/giờ.
Tại \(t = 3\): \(N'(3) = 40{e^{0,8 \cdot 3}} = 40{e^{2,4}}\)\( \approx \)\(440,928\) triệu cá thể/giờ.
Do đó: \(N'(3) > 440\) triệu cá thể/giờ.
Vậy khẳng định b) đúng.
c) \[M'(t) = 0,6B{e^{ - 0,6t}}\,\,\,;\,N'\left( t \right) = 40{e^{0,8t}}\]
\(N(3) = 50{e^{0,8.3}} = 50{e^{2,4}}\).
Do hàm số biểu diễn số lượng vi khuẩn và tốc độ tăng trưởng là các hàm số liên tục tại \(t = 3\) nên \[\left\{ \begin{array}{l}\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M\left( t \right) = N\left( 3 \right)\\\mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ - }} \,N'\left( t \right) = \mathop {\lim }\limits_{t \to {3^ + }} \,M'\left( t \right) = N'\left( 3 \right)\end{array} \right.\,\,\,\, \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}50{e^{2,4}} = A - B.{e^{ - 1,8}}\\40{e^{2,4}} = 0,6B{e^{ - 1,8}}\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}}\\B = \frac{{40{e^{4,2}}}}{{0,6}} = \frac{{200}}{3}{e^{4,2}}\end{array} \right.\]
Vậy khẳng định c) sai
d) Số lượng vi khuẩn tối đa (ngưỡng bão hòa) mà môi trường này có thể duy trì là
\[A = 50{e^{2,4}} + \frac{{200}}{3}{e^{2,4}} = \frac{{350}}{3}{e^{2,4}} \approx 1286\]
Vậy khẳng định d) sai.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


