Câu hỏi:

03/04/2026 1,325 Lưu

PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.

Cho hình chóp \(S,ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(6\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\) (không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

23,4

Đáp án: 23,4.

a) Đúng  Đường thẳng \[AB\] có một vec (ảnh 1) 

Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\), \(M\) là trung điểm của \(BI\), \(H\) là trung điểm \(AB\).

Ta có  \(BC \bot \left( {SHM} \right)\)

Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc\(\widehat {SMH} = 60^\circ \)

Ta có \(HM = \frac{1}{2}AI = \frac{1}{2}.6\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).

\(\tan 60^\circ  = \frac{{SH}}{{HM}} \Rightarrow SH = HM.\tan 60^\circ  = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3  = \frac{9}{2}\).

\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{9}{2}{.6^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2} \approx 23,4\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: \[46\].                                                         

Đây là bài toán lãi kép có rút.

Số tiền gửi ban đầu là \[A = 1000\] triệu đồng, \[a = 0,6\% \] là lãi suất mỗi tháng, \[m = 25\] triệu là số tiền rút mỗi tháng. Tổng số tiền còn lại sau n tháng là \[{S_n} = A{\left( {1 + a} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}\]

\[{S_n} = 1000.{\left( {1,006} \right)^n} - 25.\frac{{{{\left( {1,006} \right)}^n} - 1}}{{0,006}} =  - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3}\].

Để anh Bình rút hết số tiền trong ngân hàng thì

\[{S_n} \le 0 \Leftrightarrow  - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3} \le 0 \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,006}}\frac{{25}}{{19}} \approx 45,88\].

Vậy sau \[46\] tháng anh Bình rút hết tiền trong ngân hàng.

Lời giải

Đáp án: 85.

Ta có \[n\left( \Omega  \right) = {2^{14}}\]

TH1: 3 ô đỏ cùng 1 hàng.

Xét hàng 1:

Đỏ

 

Đỏ

 

Đỏ

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tô 4 ô đen. Khi đó giữa 4 ô đen có 5 khoảng trống. Ta chọn 3 khoảng trong 5 khoảng để tô 3 ô đỏ, có \[C_5^3\]cách.

Tương tự với hàng 2.

Vậy ta có \[2.C_5^3\] cách.

TH2: 3 ô đỏ ở 2 hàng, chẳng hạn:

Đỏ

 

Đỏ

 

 

 

 

Đen

 

Đen

Đỏ

 

 

 

 

Xét hàng 1: Tô 5 ô đen. Khi đó giữa 5 ô đen có 6 khoảng trống. Ta chọn 2 khoảng trong 6 khoảng để tô 2 ô đỏ, có \[C_6^2\]cách.

Xét hàng 2: các ô đối diện với 2 ô đỏ ở hàng 1 chỉ có thể tô đen. Vậy còn 5 chỗ trống để tô ô đỏ còn lại.

Vậy ta có \[5.C_6^2\] cách.

Hoán vị hàng 1 và hàng 2, ta có tất cả số cách tô màu ở TH2 là: \[2.5.C_6^2\] cách.

Vậy xác suất \[P = \frac{{2.C_5^3 + 2.C_5^3}}{{{2^{14}}}} = \frac{{85}}{{8192}} \Rightarrow 8192P = 85\].

Câu 5

a) Đường thẳng \[AB\] có phương trình tham số là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3 - t\\y = - 1 + 4t\\z = 0,6 - 0,6t\end{array} \right.\left( {t \in \mathbb{R}} \right)\].
Đúng
Sai
b) Khi máy bay cách mặt đất \[120m\] thì vị trí của máy bay trên đường thẳng \[AB\] là điểm \[D\left( {2,2;2,2;0,12} \right)\].
Đúng
Sai
c) Độ cao của máy bay khi xuyên qua lớp mây để hạ cánh là \[0,5\,km\] (làm tròn kết quả tới hàng phần mười).
Đúng
Sai
d) Theo quy định an toàn bay, người phi công phải nhìn thấy điểm cuối \[G\left( {4;6;0} \right)\] của đường băng ở độ cao tối thiểu là \[120m\]. Nếu sau khi ra khỏi lớp mây tầm nhìn của người phi công là \[1500m\] thì người phi công đã đạt được quy định an toàn bay.
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a) \(E\left( t \right) = At - \frac{5}{2}{e^{ - 0,4t}} + C\), với \(C\) là hằng số.
Đúng
Sai
b) \(A = 14\) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).
Đúng
Sai
c) Lượng điện năng tiêu thụ của dây chuyền trong 4 giờ đầu lớn hơn \(65kwh\).
Đúng
Sai
d) Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất trong khoảng thời gian từ \(a\) giờ đến \(b\) giờ được xác định bởi công thức \(\overline v = \frac{{E\left( b \right) - E\left( a \right)}}{{b - a}}\) (\(kwh/\)giờ ). Tốc độ tiêu thụ điện năng trung bình của dây chuyền sản xuất này trong 4 giờ cuối bằng \(14,6\,kwh\)/giờ (kết quả làm tròn đến hàng phần mười).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP