PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S,ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(6\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\) (không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).
PHẦN III. Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 6.
Cho hình chóp \(S,ABC\) có đáy là tam giác đều cạnh \(6\). Hình chiếu vuông góc của \(S\) lên mặt phẳng \(\left( {ABC} \right)\) trùng với trung điểm của đoạn thẳng \(AB\). Biết góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) bằng \(60^\circ \). Tính thể tích \(V\) của khối chóp \(S.ABC\) (không làm tròn các phép tính trung gian, kết quả cuối cùng làm tròn đến hàng phần mười).Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 23,4.
Gọi \(I\) là trung điểm \(BC\), \(M\) là trung điểm của \(BI\), \(H\) là trung điểm \(AB\).
Ta có \(BC \bot \left( {SHM} \right)\)
Suy ra góc phẳng nhị diện \(\left[ {S,BC,A} \right]\) là góc\(\widehat {SMH} = 60^\circ \)
Ta có \(HM = \frac{1}{2}AI = \frac{1}{2}.6\frac{{\sqrt 3 }}{2} = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}\).
\(\tan 60^\circ = \frac{{SH}}{{HM}} \Rightarrow SH = HM.\tan 60^\circ = \frac{{3\sqrt 3 }}{2}.\sqrt 3 = \frac{9}{2}\).
\({V_{S.ABC}} = \frac{1}{3}.SH.{S_{\Delta ABC}} = \frac{1}{3}.\frac{9}{2}{.6^2}.\frac{{\sqrt 3 }}{4} = \frac{{27\sqrt 3 }}{2} \approx 23,4\).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: \[46\].
Đây là bài toán lãi kép có rút.
Số tiền gửi ban đầu là \[A = 1000\] triệu đồng, \[a = 0,6\% \] là lãi suất mỗi tháng, \[m = 25\] triệu là số tiền rút mỗi tháng. Tổng số tiền còn lại sau n tháng là \[{S_n} = A{\left( {1 + a} \right)^n} - m.\frac{{{{\left( {1 + a} \right)}^n} - 1}}{a}\]
\[{S_n} = 1000.{\left( {1,006} \right)^n} - 25.\frac{{{{\left( {1,006} \right)}^n} - 1}}{{0,006}} = - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3}\].
Để anh Bình rút hết số tiền trong ngân hàng thì
\[{S_n} \le 0 \Leftrightarrow - \frac{{9500}}{3}.{\left( {1,006} \right)^n} + \frac{{12500}}{3} \le 0 \Leftrightarrow n \ge {\log _{1,006}}\frac{{25}}{{19}} \approx 45,88\].
Vậy sau \[46\] tháng anh Bình rút hết tiền trong ngân hàng.
Lời giải
Đáp án: 85.
Ta có \[n\left( \Omega \right) = {2^{14}}\]
TH1: 3 ô đỏ cùng 1 hàng.
Xét hàng 1:
|
Đỏ |
|
Đỏ |
|
Đỏ |
|
|
|
|
|
|
|
|
|
|
Tô 4 ô đen. Khi đó giữa 4 ô đen có 5 khoảng trống. Ta chọn 3 khoảng trong 5 khoảng để tô 3 ô đỏ, có \[C_5^3\]cách.
Tương tự với hàng 2.
Vậy ta có \[2.C_5^3\] cách.
TH2: 3 ô đỏ ở 2 hàng, chẳng hạn:
|
Đỏ |
|
Đỏ |
|
|
|
|
|
Đen |
|
Đen |
Đỏ |
|
|
|
Xét hàng 1: Tô 5 ô đen. Khi đó giữa 5 ô đen có 6 khoảng trống. Ta chọn 2 khoảng trong 6 khoảng để tô 2 ô đỏ, có \[C_6^2\]cách.
Xét hàng 2: các ô đối diện với 2 ô đỏ ở hàng 1 chỉ có thể tô đen. Vậy còn 5 chỗ trống để tô ô đỏ còn lại.
Vậy ta có \[5.C_6^2\] cách.
Hoán vị hàng 1 và hàng 2, ta có tất cả số cách tô màu ở TH2 là: \[2.5.C_6^2\] cách.
Vậy xác suất \[P = \frac{{2.C_5^3 + 2.C_5^3}}{{{2^{14}}}} = \frac{{85}}{{8192}} \Rightarrow 8192P = 85\].
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

