khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

04/04/2026 138 Lưu

Choose the sentence that is CLOSEST in meaning to the given one.

Peter used to work as a journalist for a local newspaper.

A. Peter enjoyed working as a journalist for a local newspaper.
B. Peter no longer likes the job as a journalist for a local newspaper.
C. Peter has stopped working as a journalist for a local newspaper.
D. Peter refused to work as a journalist for a local newspaper.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: C

Peter từng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.

= C. Peter đã ngừng làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương.

Chú ý: used to V: đã từng làm gì trong quá khứ, nhưng hiện không làm nữa.

Các đáp án còn lại sai nghĩa:

A. Peter đã yêu thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.

B. Peter không còn thích công việc nhà báo cho một toà soạn địa phương.

D. Peter đã từ chối làm việc với tư cách là một nhà báo cho một tòa soạn địa phương

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. good habits 
B. parents 
C. children 
D. teachers

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: B

Từ “They” ở đoạn 3 chỉ _____?

A. Những thói quen tốt

B. Bố mẹ

C. Những đứa trẻ

D. Giáo viên

Thông tin: But at home, parents teach children about good habits. They are not only the elements which help the children to shape their personalities but they also prepare them a suitable and bright future. (Nhưng ở nhà, bố mẹ dạy cho trẻ em những thói quen tốt. Họ không chỉ là nhân tố giúp bọn trẻ hình thành nhân cách mà còn trang bị cho chúng một tương lai tươi sáng và phù hợp.)

Lời giải

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng: A

Cụm từ cố định: to result in something: gây ra điều gì

→ It is something which is generally a problem when children enter their teenage years, and results in complaints on both side. (Nhìn chung đó là một vấn đề khi trẻ em bước vào độ tuổi thiếu niên, và gây nên những phàn nàn ở cả hai phía.)

Câu 4

A. John was leaving when he saw me at the party.
B. John had left before he saw me at the party.
C. When John had seen me at the party, John stayed.
D. The moment John saw me at the party, John left.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. My American friend doesn’t feel like picking up food with chopsticks. 
B. My American friend can’t find chopsticks to pick up food. 
C. My American friend didn’t used to pick up food with chopsticks. 
D. My American friend is not used to picking up food with chopsticks.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP