Read the passage carefully and choose the correct answers.
As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. High-fat diets and “life in the fast lane” have long been known to contribute to the high incidence of heart failure. But according to new studies, the list of risk factors may be significantly longer and quite surprising.
Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. Cardiologists first observed this morning phenomenon in the mid-1980, and have since discovered a number of possible causes. An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M.
In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors, intense research continues in the hope of further comprehending why and how heart failure is triggered.
What does the passage mainly discuss?
Read the passage carefully and choose the correct answers.
As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. High-fat diets and “life in the fast lane” have long been known to contribute to the high incidence of heart failure. But according to new studies, the list of risk factors may be significantly longer and quite surprising.
Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. Cardiologists first observed this morning phenomenon in the mid-1980, and have since discovered a number of possible causes. An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M.
In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. Though stress is thought to be linked in some way to all of the aforementioned risk factors, intense research continues in the hope of further comprehending why and how heart failure is triggered.
Quảng cáo
Trả lời:
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
Đoạn văn trên chủ yếu bàn luận về vấn đề gì?
A. Những yếu tố rủi ro với chứng nhồi máu cơ tim.
B. Hiện tượng theo mùa và ngắn hạn của chứng nhồi máu cơ tim.
C. Tim mạch học vào những năm 1980.
D. Chế độ ăn và sự căng thẳng tác động tới chứng nhồi máu cơ tim.
→ Nội dung xuyên suốt của bài viết là về những yếu tố có khả năng dẫn đến các bệnh về tim, vì thế đáp án A là nhan đề phù hợp cho bài viết này.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
The word “trigger” as used in the first paragraph is closest in meaning to which of the following?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Từ “trigger” trong đoạn 1 gần nghĩa với từ nào nhất?
trigger (v): gây ra
A. involve (v): liên quan tới
B. affect (v): tác động đến
C. cause (v): gây ra
D. encounter (v): gặp phải
→ trigger = cause
Thông tin: As heart disease continues to be the number-one killer in the United States, researchers have become increasingly interested in identifying the potential risk factors that trigger heart attacks. (Khi bệnh tim mạch tiếp tục là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn nhồi máu cơ tim.)
Câu 3:
What do the second and the third paragraphs of the passage mainly discuss?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: B
Đoạn 2 và đoạn 3 chủ yếu bàn luận điều gì?
A. Mối liên quan giữa chứng đau tim và hôn nhân.
B. Những yếu tố bất thường gây ra chứng đau tim.
C. Tác động của tuổi tác và giới tính đối với chứng đau tim.
D. Sự bí ẩn giữa phong cách sống và chứng đau tim.
Thông tin:
- Heart failure, for example, appears to have seasonal and temporal patterns. A higher percentage of heart attacks occur in cold weather, and more people experience heart failure on Monday than on any other day of the week. In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. (Ví dụ, suy tim dường như có xu hướng xảy ra theo mùa và thời gian. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim xảy ra cao hơn vào thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào khác trong tuần. Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy.)
- In other studies, both birthdays and bachelorhood have been implicated as risk factors. Statistics reveal that heart attack rates increase significantly for both females and males in the few days immediately preceding and following their birthdays. And unmarried men are more at risk for heart attacks than their married counterparts. (Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và tình trạng độc thân đều được xem là các yếu tố nguy cơ. Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể ở cả nữ giới và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau ngày sinh nhật của họ. Nam giới độc thân có nguy cơ đau tim cao hơn so với nam giới đã kết hôn.)
→ Đoạn 2 và đoạn 3 nêu những yếu tố bất thường có thể gây nên các bệnh tim mạch, vì vậy B là đáp án đúng.
Câu 4:
The phrase “susceptible to” in the second paragraph could best be replaced by _____.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: D
Cụm “susceptible to” ở đoạn 2 có thể được thay thế bằng?
susceptible to (adj. phr): dễ bị, dễ mắc
A. aware of (adj. phr): biết đến
B. affected by (adj. phr): ảnh hưởng bởi
C. accustomed to (adj. phr): quen với
D. prone to (adj. phr): dễ mắc
→ susceptible to = prone to
Thông tin: In addition, people are more susceptible to heart attacks in the first few hours after waking. (Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy.)
Câu 5:
According to the passage, which of the following is NOT a possible cause of any heart attacks?
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
Theo đoạn văn, thứ nào dưới đây không phải là một nguyên nhân gây ra đau tim?
A. Lượng máu truyền vào tim giảm
B. Tăng huyết áp
C. Nhịp tim thấp
D. Tăng hormone
Thông tin:
- An early-morning rise in blood pressure, heart rate, and concentration of heart stimulating hormones, plus a reduction of blood flow to the heart, may all contribute to the higher incidence of heart attacks between the hours of 8:00 A.M. and 10:00 A.M. (Sự tăng huyết áp, nhịp tim và nồng độ hormone kích thích tim vào sáng sớm, cộng với sự giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả đều có thể góp phần vào tỷ lệ đau tim cao hơn trong khoảng thời gian từ 8:00 sáng đến 10:00 sáng.) → A, B, D đúng.
→ Đáp án C không phải là nguyên nhân gây ra đau tim được liệt kê trong bài.
Dịch bài đọc:
Khi bệnh tim mạch tiếp tục là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu ở Hoa Kỳ, các nhà nghiên cứu ngày càng quan tâm đến việc xác định các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn gây ra các cơn nhồi máu cơ tim. Chế độ ăn nhiều chất béo và lối sống hối hả từ lâu đã được biết đến là những yếu tố góp phần vào tỷ lệ suy tim cao. Nhưng theo các nghiên cứu mới, danh sách các yếu tố nguy cơ có thể dài hơn đáng kể và khá bất ngờ.
Ví dụ, suy tim dường như có xu hướng xảy ra theo mùa và thời gian. Tỷ lệ nhồi máu cơ tim xảy ra cao hơn vào thời tiết lạnh, và nhiều người bị suy tim vào thứ Hai hơn bất kỳ ngày nào khác trong tuần. Ngoài ra, mọi người dễ bị nhồi máu cơ tim hơn trong vài giờ đầu sau khi thức dậy. Các bác sĩ tim mạch lần đầu tiên quan sát thấy hiện tượng này vào buổi sáng giữa những năm 1980, và kể từ đó đã phát hiện ra một số nguyên nhân có thể xảy ra. Sự tăng huyết áp, nhịp tim và nồng độ hormone kích thích tim vào sáng sớm, cộng với sự giảm lưu lượng máu đến tim, tất cả đều có thể góp phần vào tỷ lệ đau tim cao hơn trong khoảng thời gian từ 8:00 sáng đến 10:00 sáng.
Trong các nghiên cứu khác, cả ngày sinh nhật và tình trạng độc thân đều được xem là các yếu tố nguy cơ. Thống kê cho thấy tỷ lệ đau tim tăng đáng kể ở cả nữ giới và nam giới trong vài ngày ngay trước và sau ngày sinh nhật của họ. Nam giới độc thân có nguy cơ đau tim cao hơn so với nam giới đã kết hôn. Mặc dù sự căng thẳng được cho là có liên quan đến tất cả các yếu tố nguy cơ đã đề cập ở trên, nhưng các nghiên cứu chuyên sâu vẫn đang tiếp tục với hy vọng hiểu rõ hơn lý do và cách thức gây ra suy tim.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: A
A. skip (v): bỏ qua
B. reduce (v): cắt giảm
C. omit (v): lược bỏ
D. quit (v): rời khỏi
→ When things get wildly busy in the morning, some people skip breakfast to save time. (Khi buổi sáng trở nên quá bận rộn, một số người bỏ bữa sáng để tiết kiệm thời gian.)
Câu 2
Lời giải
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng: C
“is” là động từ liên kết (linking verb), nối chủ ngữ “Global warming” với vị ngữ “the rise in...”.
“the rise in...” là cách nói chuẩn để chỉ sự gia tăng về mặt gì đó.
“the average temperature of the Earth” là cụm danh từ chỉ rõ yếu tố bị ảnh hưởng.
→ Global warming is the rise in the average temperature of the Earth.
Xét các đáp án khác:
A. Sai: “rise” không chia động từ cho chủ ngữ số ít → phải là “rises”. Thiếu mạo từ “the” trước “average temperature”.
B. Cũng sai chia động từ như A → phải là “rises”.
D. Sai cấu trúc: thiếu động từ chính, “rising” không làm động từ chính của câu được.
Dịch nghĩa: Sự nóng lên toàn cầu là sự gia tăng nhiệt độ trung bình của Trái Đất.
Câu 3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.